Gotowa bibliografia na temat „Cây Trắc”

Utwórz poprawne odniesienie w stylach APA, MLA, Chicago, Harvard i wielu innych

Wybierz rodzaj źródła:

Zobacz listy aktualnych artykułów, książek, rozpraw, streszczeń i innych źródeł naukowych na temat „Cây Trắc”.

Przycisk „Dodaj do bibliografii” jest dostępny obok każdej pracy w bibliografii. Użyj go – a my automatycznie utworzymy odniesienie bibliograficzne do wybranej pracy w stylu cytowania, którego potrzebujesz: APA, MLA, Harvard, Chicago, Vancouver itp.

Możesz również pobrać pełny tekst publikacji naukowej w formacie „.pdf” i przeczytać adnotację do pracy online, jeśli odpowiednie parametry są dostępne w metadanych.

Artykuły w czasopismach na temat "Cây Trắc"

1

Giang, Nguyễn Bắc. "ĐÁNH GIÁ SỰ BIẾN ĐỘNG CẤU TRÚC CẢNH QUAN KHÔNG GIAN XANH Ở THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2001-2016". Hue University Journal of Science: Earth Science and Environment 128, № 4A (2019): 5–19. http://dx.doi.org/10.26459/hueuni-jese.v128i4a.5173.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Nghiên cứu đã tích hợp viễn thám, GIS và các chỉ số trắc lượng cảnh quan trong phân tích biến động cấu trúc không gian xanh thành phố Huế giai đoạn 2001-2016. Ảnh viễn thám Landsat đa thời gian được sử dụng để chiết xuất các loại hình không gian xanh: công viên, đất nông nghiệp, đất rừng, cây xanh chuyên biệt, dải cây xanh các năm 2001, 2005, 2010, 2016 theo phương pháp định hướng đối tượng với độ chính xác tổng thể đều trên 80%. Các chỉ số trắc lượng cảnh quan ở cấp độ cảnh quan và cấp độ lớp phủ (CA, NP, PD, PLAND, TE, ED AREA_CV, LPI, AWMPFD, LSI, PROX_MN, IJI, CONTAG, SHDI, SHEI) được sử d
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
2

Hoàng Thị Thu Trang. "Cấu trúc và đặc điểm tái sinh tự nhiên của kiểu rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới tại khu rừng đặc dụng Đăk Uy, tỉnh Kon Tum". TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP 13, № 3 (2024): 076–83. http://dx.doi.org/10.55250/jo.vnuf.13.3.2024.076-083.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Nghiên cứu này được thực hiện ở kiểu rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới tại khu rừng đặc dụng Đăk Uy - tỉnh Kon Tum. Mục tiêu là xác định được một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của kiểu rừng này tại khu vực nghiên cứu. Kết quả cho thấy: mật độ tầng cây cao dao động từ 630 - 830 cây/ha với đường kính trung bình từ 19,0 - 20,2 cm và chiều cao trung bình từ 15,1 - 15,2 m. Số loài bắt gặp ở tầng gỗ lớn là 28 loài, chỉ số quan trọng IV% có số loài cây tham gia công thức tổ thành chỉ 4 - 5 loài, trong đó Trắc (Dalbergia cochinchinensis Pierre) và Chò xót (Schima crenata Korth) là nhữ
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
3

Thành, Trịnh Phúc, Trần Việt Hùng, Cù Việt Hưng та ін. "Nghiên cứu quan trắc ứng suất - biến dạng cầu vòm nhịp lớn trong quá trình thi công sử dụng hệ thống cảm biến dây rung ở Việt Nam". Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng (KHCNXD) - ĐHXDHN 15, № 7V (2021): 13–25. http://dx.doi.org/10.31814/stce.huce(nuce)2021-15(7v)-02.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Ngày nay, quan trắc sức khỏe công trình, đặc biệt là đối với cầu nhịp lớn, thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học và kỹ sư. Phép đo ứng suất - biến dạng là một trong những phép đo quan trọng nhất trong quan trắc công trình cầu. Cảm biến dây rung là thiết bị hiện đại có độ bền cao thích hợp cho việc thu thập dữ liệu ứng suất - biến dạng của kết cấu theo thời gian. Trong vài thập kỉ vừa qua, lĩnh vực xây dựng công trình cầu của Việt Nam có những bước tiến vượt bậc, nhiều cây cầu nhịp lớn được thực hiện bởi các nhà thầu trong nước, theo đó là nhu cầu quan trắc cho các công trình cầu
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
4

Nguyễn, Trung Hiếu, Thị Hường Hoàng, Thị Xuân Phấn Trần та Văn Dung Đặng. "Nghiên cứu hiện trạng phân bố, đặc điểm lâm học và vật hậu của loài Trắc (Dalbergia cochinchinensis Pierre) tại Vườn Quốc gia Yok Đôn". Tạp chí Khoa học Tây Nguyên (Tay Nguyen Journal of Science) 19, № 1 (2025): 53–60. https://doi.org/10.5281/zenodo.15401980.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Cây Trắc (Dalbergia cochinchinensis Pierre) là loài cây gỗ lớn, quý hiếm, có giá trị kinh tế cao, nhưng hiện nay phân bố tự nhiên của loài này đã bị thu hẹp, chủ yếu chỉ còn ở một số khu bảo tồn tại miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Nghiên cứu tiến hành khảo sát và lập 9 ô tiêu chuẩn (OTC) 2.500 m² (50 m x50 m) tại các khu vực phân bố tập trung của loài Trắc để điều tra phân bố, đặc điểm lâm học và vật h
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
5

Lê, Đình Trọng, та Xuân Hoàng Nguyễn. "<span><strong>Nghề trồng cây ăn trái ở Định Tường dưới thời Việt Nam Cộng hòa (1955-1975)</strong></span>". Dong Thap University Journal of Science 13, № 02S (2024): 255–64. https://doi.org/10.52714/dthu.13.02s.2024.1384.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Định Tường được thiên nhiên ưu đãi thuận lợi phát triển trồng trọt như đất đai trù phú, khí hậu ôn hòa, dòng sông Tiền cung cấp nguồn nước ngọt và lượng phù sa tạo nên những cánh đồng màu mỡ; nguồn lao động đông đảo. Bài viết cố gắng phác họa lại bức tranh về nghề trồng cây ăn trái ở Định Tường giai đoạn 1955 - 1975, trong đó cố gắng đi sâu nghiên cứu về chính sách đất đai phát triển nông nghiệp nói chung và nghề trồng cây ăn trái nói riêng của chính quyền Việt Nam Cộng hòa, đồng thời chỉ ra những cố gắng của người dân Định Tường trong việc khắc phục trắc trở do chiến tranh, tổ chức hoạt động
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
6

Lê, Lâm Sơn, Trung Hiếu Lê, Quang Mẫn Nguyễn та ін. "THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA CỦA CÁC DỊCH CHIẾT TỪ HOA XUYẾN CHI (Bidens pilosa)". Hue University Journal of Science: Natural Science 131, № 1C (2022): 35–45. http://dx.doi.org/10.26459/hueunijns.v131i1c.6670.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Xuyến chi đã được sử dụng trong các bài thuốc cổ truyền Việt Nam. Khả năng chống oxy hóa của cao toàn phần và các cao phân đoạn từ hoa cây Xuyến chi được đánh giá thông qua ba mô hình: tổng khả năng chống oxy hoá, khả năng bắt gốc tự do DPPH và khả năng bắt gốc ABTS. Kết quả cho thấy cao ethyl acetate có khả năng chống oxy hóa tốt nhất với IC50 nhỏ nhất (IC50 = 31,54 μg·mL–1 và IC50 = 35,33 μg·mL–1 tương ứng với khả năng bắt gốc DPPH và ABTS) và hàm lượng các chất chống oxy hóa cao nhất (85,05 ± 0,28 mg·g–1 acid gallic). Hàm lượng các hợp chất có hoạt tính sinh học (tổng các hợp chất phenol, t
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
7

Trần, Thi Minh Đức, Thị Hằng Vũ, Thanh Hà Trần та Thị Trúc Quỳnh Nguyễn. "Xây dựng dữ liệu bản đồ hiện trạng đất bãi bồi ven sông khu vực đồng bằng sông Cửu Long". Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ, № 5 (1 вересня 2010): 52–55. http://dx.doi.org/10.54491/jgac.2010.5.424.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Đất bãi bồi ven sông thuộc châu thổ đồng bằng sông Cửu Long thường xuyên được bồi tụ và hình thành. Đất bãi bồi được sử dụng để sản xuất, nuôi trồng thủy sản, trồng cây ngập mặn v.v...đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của cư dân trong khu vực. Việc quần lý đất bãi bồi đóng vai trò quan trọng trong công tác khai thác giá trị kinh tế và bảo vệ môi trường. Cơ sở dữ liệu bản đồ là công cụ kỹ thuật hiệu quả hỗ trợ công tác cập nhật và quan trắc sự biến động tài nguyên đất bãi bồi. Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu ứng dụng tư liệu địa tin học xây dựng dữ liệu bản đồ hiện trạng đất bãi bồi
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
8

Trần, Quang Điển, Trung Hiếu Trầm та Thị Lan Thi Nguyễn. "THÀNH PHẦN LOÀI VÀ CHỈ SỐ ĐA DẠNG CỦA thảm thực vật rừng ngập mặn Cần Giờ PHỤC HỒI sau bão Durian NĂM 2006". Tạp chí Khoa học 20, № 4 (2023): 693. https://doi.org/10.54607/hcmue.js.20.4.3661(2023).

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 08/2020 đến tháng 02/2021, nhằm đánh giá sự phục hồi của thảm thực vật 15 năm sau bão Durian dưới tác động của việc thu dọn và không dọn sinh khối tại khu vực gãy đổ. Các ô mẫu được bố trí tại khoảnh 8, lô E10, tiểu khu 17 gồm rừng nguyên trạng (F), rừng gãy đổ không được dọn dẹp (G) và rừng gãy đổ đã được dọn dẹp (R). Nghiên cứu đã phân tích số lượng loài, chỉ số đa dạng Shannon-Wiener (H’), chỉ số cân bằng (E) và chỉ số ưu thế Simpson (D). Số lượng loài ghi nhận được là 9, 9 và 11 lần lượt cho ba vùng F, G và R; trong đó, chiếm ưu thế là Mấm trắng (Avicenni
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
9

Đặng, Thành Nhân, Đình Bảo Hồ, Thị Xuân Phấn Trần та ін. "Đánh giá sinh trưởng của một số loài cây bản địa trong khu rừng trồng hỗn giao tại Trường Đại học Tây Nguyên". Tạp chí Khoa học Đại học Tây Nguyên (Tay Nguyen Journal of Science) 16, № 53 (2022): 71–75. https://doi.org/10.5281/zenodo.6558829.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Rừng trồng hỗn giao c&aacute;c lo&agrave;i c&acirc;y bản địa được trồng tại Đại học t&acirc;y Nguy&ecirc;n c&oacute; diện t&iacute;ch l&agrave; 5.800 m2&nbsp;với nhiều lo&agrave;i c&acirc;y bản địa đại diện cho c&aacute;c kiểu rừng ch&iacute;nh của T&acirc;y Nguy&ecirc;n ho&agrave;n th&agrave;nh v&agrave;o th&aacute;ng 9 năm&nbsp;2020. Tr&ecirc;n cơ sở đ&oacute;, đ&aacute;nh gi&aacute; sinh trưởng 08 lo&agrave;i c&acirc;y trồng hỗn giao bằng lăng, c&agrave; te, cẩm lai, dổi nhung,&nbsp;hương, sao đen, sưa, trắc. Với phương ph&aacute;p đo đếm to&agrave;n diện 08 lo&agrave;i c&acirc;y trồng v&ag
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
10

Hà, Thu Thủy, Thị Quỳnh Lê та Quang Dũng Nguyễn. "<span>T&Igrave;NH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA NGƯỜI BỆNH PHẪU THUẬT UNG THƯ ĐẠI TRỰC TR&Agrave;NG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU H&Agrave; NỘI V&Agrave; BỆNH VIỆN K CƠ SỞ T&Acirc;N TRIỀU NĂM 2021</span>". Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm 19, № 6 (2023): 50–57. http://dx.doi.org/10.56283/1859-0381/679.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Mục tiêu: Mô tả tình trạng dinh dưỡng của người bệnh phẫu thuật ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Ung bướu Hà Nội và Bệnh viện K cơ sở Tân Triều năm 2021. Phương pháp: 89 người bệnh ung thư đại trực tràng được cân đo nhân trắc và phỏng vấn bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn tại thời điểm trước và sau phẫu thuật 5 ngày. Tình trạng dinh dưỡng đánh giá theo BMI, PG-SGA, albumin, cân nặng giảm sau phẫu thuật 5 ngày. Kết quả: Tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) theo BMI trước phẫu thuật là 18%, sau phẫu thuật là 25%; Tỷ lệ người bệnh có PG-SGA B trước phẫu thuật là 40,4%, sau phẫu thuật là 73,7%; Theo albumin
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
Więcej źródeł

Książki na temat "Cây Trắc"

1

Ba, Trần Đình. 345 câu trắc nghiệm tri thức Việt tổng quát. Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, 2009.

Znajdź pełny tekst źródła
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
2

Hà, Huy Thái. Chuả̂n mực hoá và công thức hoá cá̂u trúc câu văn. Nhà xuá̂t bản Văn hoá-thông tin, 2001.

Znajdź pełny tekst źródła
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
3

Trà̂n, Đình Bá. Cuộc đời, sự nghiệp văn thơ và tư tưởng của chủ tịch Hồ Chí Minh: Những câu hỏi trắc nghiệm. Nhà xuất bản Thanh niên, 2010.

Znajdź pełny tekst źródła
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
4

Phạm, Đắc Duyên. Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam: 203 câu hỏi đáp vè̂ những quy định mới = Foreign direct investment in Vietnam : 203 questions-answers on the new regulations. Nhà xuất bản Thành phố Hò̂ Chí Minh, 2001.

Znajdź pełny tekst źródła
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.

Streszczenia konferencji na temat "Cây Trắc"

1

Hương, Đỗ Thị Lan, та Dương Quang Huấn. "SỰ ĐA DẠNG TRONG CẤU TRÚC GIẢI PHẪU LÁ CÂY CỦA MỘT SỐ LOÀI DÂY LEO THÂN THẢO". У NGHIÊN CỨU VÀ GIẢNG DẠY SINH HỌC Ở VIỆT NAM - BIOLOGICAL RESEARCH AND TEACHING IN VIETNAM. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ, 2022. http://dx.doi.org/10.15625/vap.2022.0039.

Pełny tekst źródła
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
2

Lăng, Nguyễn Tích. "XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI DỰA TRÊN LÍ THUYẾT TRẮC NGHIỆM HIỆN ĐẠI IRT VÀ ỨNG DỤNG". У NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN. Publishing House for Science and Technology, 2019. http://dx.doi.org/10.15625/vap.2019.00072.

Pełny tekst źródła
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
3

Minh, Nguyễn Hồng, та Lê Văn Sơn. "MỘT GIẢI PHÁP HIỆU QUẢ XÂY DỰNG VÀ DUY TRÌ CẤU TRÚC CÂY LAN TRUYỀN CẬP NHẬT ĐẢM BẢO NHẤT QUÁN DỮ LIỆU". У NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN. Publishing House for Science and Technology, 2017. http://dx.doi.org/10.15625/vap.2017.00058.

Pełny tekst źródła
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
4

Thanh, Dương Tiến, Trần Thành Vinh, Nguyễn Thị Thanh Hương та Lê Thị Mận. "PHÂN TÍCH CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VÀ TƯƠNG TÁC PROTEIN – PROTEIN CỦA CÁC YẾU TỐ PHIÊN MÃ NAC Ở CÂY CỦ CẢI ĐƯỜNG (Beta vulgaris L.)". У HỘI NGHỊ KHOA HỌC QUỐC GIA LẦN THỨ 6 THÀNH PHỐ HUẾ. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ, 2024. http://dx.doi.org/10.15625/vap.2024.0058.

Pełny tekst źródła
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
5

Chính, Hoàng Minh, La Việt Hồng, Đỗ Thị Lan Hương, Trần Thị Thanh Huyền, Đồng Huy Giới та Chu Đức Hà. "PHÂN TÍCH CẤU TRÚC GENE VÀ YẾU TỐ ĐIỀU HÒA CIS- Ở NHÓM GENE MÃ HÓA NHÂN TỐ PHIÊN MÃ PLATZ LIÊN QUAN ĐẾN ĐÁP ỨNG BẤT LỢI TRÊN CÂY SẮN (Manihot esculenta)". У HỘI NGHỊ KHOA HỌC QUỐC GIA LẦN THỨ 6 THÀNH PHỐ HUẾ. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ, 2024. http://dx.doi.org/10.15625/vap.2024.0119.

Pełny tekst źródła
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
6

Cường, Trần Hùng, Nguyễn Văn Tiến, Phạm Việt Phương та Trần Trọng Minh. "Phương pháp điều chế NLM (Nearest Level Modulation) và thuật toán cân bằng năng lượng cho bộ biến đổi đa mức cấu trúc module". У HNKH toàn quốc lần thứ 3 về điều khiển & Tự động hoá. Publishing House for Science and Technology, 2016. http://dx.doi.org/10.15625/vap.2015.0075.

Pełny tekst źródła
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
Oferujemy zniżki na wszystkie plany premium dla autorów, których prace zostały uwzględnione w tematycznych zestawieniach literatury. Skontaktuj się z nami, aby uzyskać unikalny kod promocyjny!