Kliknij ten link, aby zobaczyć inne rodzaje publikacji na ten temat: Chất lượng đất.

Artykuły w czasopismach na temat „Chất lượng đất”

Utwórz poprawne odniesienie w stylach APA, MLA, Chicago, Harvard i wielu innych

Wybierz rodzaj źródła:

Sprawdź 50 najlepszych artykułów w czasopismach naukowych na temat „Chất lượng đất”.

Przycisk „Dodaj do bibliografii” jest dostępny obok każdej pracy w bibliografii. Użyj go – a my automatycznie utworzymy odniesienie bibliograficzne do wybranej pracy w stylu cytowania, którego potrzebujesz: APA, MLA, Harvard, Chicago, Vancouver itp.

Możesz również pobrać pełny tekst publikacji naukowej w formacie „.pdf” i przeczytać adnotację do pracy online, jeśli odpowiednie parametry są dostępne w metadanych.

Przeglądaj artykuły w czasopismach z różnych dziedzin i twórz odpowiednie bibliografie.

1

Trần, Văn Hữu, Thị Thu Xuân Nguyễn та Thị Phương Nguyễn. "<span>Ảnh hưởng của các mô hình canh tác nông nghiệp đến hàm lượng chất hữu cơ và đạm trong đất ở núi Dài tỉnh An Giang</span>". Dong Thap University Journal of Science 12, № 8 (2023): 60–65. http://dx.doi.org/10.52714/dthu.12.8.2023.1152.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Việc chuyển đổi các kiểu sử dụng đất bằng những mô hình canh tác khác nhau trên vùng đất dốc có thể sẽ giảm một lượng lớn dinh dưỡng đặc biệt là hàm lượng chất hữu cơ và đạm trong đất . Vì vậy, nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của các mô hình canh tác nông nghiệp đến hàm lượng chất hữu cơ và đạm trong đất khu vực núi Dài, tỉnh An Giang. Nghiên cứu được thực trên 3 mô hình canh tác chuyển đổi từ đất rừng tự nhiên sang các mô hình vườn rừng hoặc rừng trồng hoặc chuyên vườn lần lượt ở 2 độ sâu gồm là tầng 0- 20 cm và 20- 50 cm. Mẫu đất được phân tích các chỉ tiêu hóa học bao gồm
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
2

Hương, Nguyễn Hoàng, Trần Thị Nhâm, Trần Tuấn Kha, Nguyễn Thị Dung та Phạm Thị Hiền. "NGHIÊN CỨU MỘT SỐ TÍNH CHẤT ĐẤT CANH TÁC CÂY HOA MÀU TẠI XÃ HƯNG ĐẠO, HUYỆN TIÊN LỮ, TỈNH HƯNG YÊN". Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, № 4 (2022): 47–54. http://dx.doi.org/10.55250/jo.vnuf.2022.4.047-054.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Nghiên cứu một số tính chất của đất canh tác cây hoa màu tại xã Hưng Đạo, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên được thực hiện với 15 mẫu đất trên các diện tích trồng 3 loài cây chủ yếu: Bí đỏ, Cà chua và Đậu Cove. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Tính chất vật lý đất khu vực nghiên cứu có dung trọng dao động từ 0,90 – 1,20 g/cm3, tỷ trọng từ 2,20 – 2,70 g/cm3, độ xốp 50,20 – 66,40%, đạt yêu cầu của tầng đất canh tác. Số liệu phân tích có độ lệch chuẩn thấp, với khoảng tin cậy từ ± 0,03 đến ± 2,74. Đất có phản ứng trung tính đến hơi kiềm (pHKCl từ 5,8 – 7,8). Chất hữu cơ trong đất dao động 3,00 – 4,10%. Đạ
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
3

Vĩnh Thúc, Lê, Nguyễn Vũ Xuân Mai та Tất Anh Thư. "Ảnh hưởng của liều lượng kali humate và phân gà đến đặc tính dinh dưỡng đất, sinh lý - sinh hóa, năng suất và chất lượng giống đậu đen xanh lòng PN030 (Vigna unguiculata subsp. Cylindrica (L.) verdc)". Tạp chí điện tử Khoa học và công nghệ nông nghiệp 9, № 2 (2025): 4787–97. https://doi.org/10.46826/huaf-jasat.v9n2y2025.1226.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của kali humate và phân gà đối với đặc tính đất, sinh trưởng, năng suất và chất lượng giống đậu đen xanh lòng PN030 trồng trên đất cát. Thí nghiệm được bố trí theo thiết kế khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) với hai yếu tố: ba mức bón phân gà (0, 1, 2 tấn/ha) và ba mức bón kali humate (0, 4, 8 kg/ha), mỗi nghiệm thức lặp lại ba lần. Kết quả cho thấy, việc bổ sung kali humate và phân gà cải thiện đáng kể độ phì nhiêu của đất, thể hiện qua sự gia tăng pH, hàm lượng đạm và lân hữu dụng. Đồng thời, các chỉ số sinh lý - sinh hóa như chỉ số quang hợp (SPAD), hàm lượng nước tư
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
4

Nguyễn Minh Thanh, Lê Hùng Chiến, Lê Văn Cường, Trần Minh Phong, Lê Ngọc Hoàn та Bùi Phương Anh. "Lượng carbon hữu cơ tích lũy trong đất dưới tán rừng tự nhiên phục hồi tại lưu vực lòng hồ Thủy điện Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình". TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP 14, № 3 (2025): 070–77. https://doi.org/10.55250/jo.vnuf.14.3.2025.070-077.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Nghiên cứu khả năng tích lũy carbon trong đất đóng vai trò thiết yếu trong việc định lượng chính xác giá trị của rừng tự nhiên phục hồi sau khai thác kiệt. Bài báo này trình bày kết quả xác định lượng carbon tích lũy trong đất tại hai xã Hiền Lương và Toàn Sơn, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Dữ liệu được thu thập từ 12 ô tiêu chuẩn tạm thời, mỗi ô có diện tích 1000 m2 và độ dốc từ 15-250. Chúng tôi tiến hành phân tích dung trọng và hàm lượng chất hữu cơ ở hai tầng đất sâu 0-20 cm và 21-40 cm. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các đặc điểm của ô tiêu chuẩn như tàn che, thảm thực vật cây bụi và lượng v
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
5

Dương, Thị Ngọc Tuyền, Minh Hoàng Hồng, Hoàng Tấn Nguyễn, Thị Trúc Dương та Phạm Đăng Trí Văn. "Đánh giá sự thay đổi về chất lượng nước dưới đất ở tỉnh Cà Mau". CTU Journal of Science 61 (23 квітня 2025): 211–22. https://doi.org/10.22144/ctujos.2025.071.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu đánh giá sự biến động về chất lượng nước dưới đất tại tỉnh Cà Mau trong giai đoạn 2015 – 2023 dựa trên số liệu quan trắc từ 38 giếng khoan. Phương pháp phân tích thống kê mô tả được áp dụng để phân tích số liệu và so sánh với QCVN 09:2023/BTNMT về chất lượng nước dưới đất. Ngoài ra, các chỉ số đánh giá chất lượng nước nước còn được áp dụng trong nghiên cứu như: chỉ số chất lượng nước dưới đất GWQI, chỉ số ô nhiễm kim loại nặng HPI và chỉ số ô nhiễm tổng hợp CPI để đánh giá chất lượng nước dưới đất ở tỉnh Cà Mau. Kết quả nghiên cứu cho thấy, chất lượng nướ
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
6

Nguyễn, Phi Sơn, Anh Tuấn Nguyễn та Thanh Thủy Nguyễn. "Điều tra cơ bản về đất đai cần tiếp cận dưới góc độ tài nguyên". Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ, № 30 (1 грудня 2016): 29–34. http://dx.doi.org/10.54491/jgac.2016.30.198.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Đất đai là tài sản quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao động đồng thời cũng là sản phẩm lao động. Đất đai được xếp vào dạng tài nguyên hữu hạn, hiện hữu mà mỗi quốc gia luôn quan tâm, kiểm soát chặt chẽ về chất lượng, số lượng. Từ trước đến nay hoạt động điều tra cơ bản về đất đai chủ yếu là thống kê, kiểm kê về số lượng mà chưa có điều kiện để điều tra, đánh giá về chất lượng và nhiều thuộc tính khác của đất đai một cách đồng bộ và thống nhất, chưa hình thành được tiêu chuẩn, tiêu chí về các thành phần của tài nguyên đất. Trong bài báo này sẽ đề cập đến sự cần thiết của việ
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
7

Thiều, Phạm Xuân, Hoàng Văn Hùng та Dương Thành Nam. "DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MỘT SỐ LOẠI ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG GÒ ĐỒI HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN". TNU Journal of Science and Technology 227, № 10 (2022): 276–81. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.6259.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Để khai thác bền vững đất vùng gò đồi của huyện Bạch Thông, nghiên cứu đã tập trung đánh giá diễn biến chất lượng một số loại đất với các đối tượng cây trồng khác nhau qua 15 năm sử dụng đất. Nghiên cứu được thực hiện bằng các phương pháp kết hợp kế thừa số liệu phân tích phẫu diện đất năm 2005 và tiến hành đào phẫu diện và lấy mẫu đất phân tích một số chỉ tiêu chất lượng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, toàn vùng gò đồi huyện Bạch Thông có 5 nhóm đất với 11 loại đất chính. Nhóm đất đỏ vàng có 5 loại đất chiếm diện tích lớn nhất (88,58% tổng diện tích đất), đây là nhóm đất được sử dụng cho nhiều
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
8

Trần Thị, Phả, Điền Trần Văn, Vận Đàm Xuân, Nhân Hoàng Quý та Giáp Nguyễn Văn. "ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA ĐẤT BÁN NGẬP THEO CAO TRÌNH NGẬP TẠI KHU VỰC LÒNG HỒ THỦY ĐIỆN SƠN LA". SCIENTIFIC JOURNAL OF TAN TRAO UNIVERSITY 3, № 5 (2020): 131–38. http://dx.doi.org/10.51453/2354-1431/2017/89.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Kết quả nghiên cứu tại khu vực lòng hồ, cho thấy các tính chất đất có sự khác nhau rõ rệt theo độ sâu của cao trình ngập: Hàm lượng cấp hạt cát: từ cao trình CT1(cao trình MNCN 215m), xuống cao trình CT2 (cao trình 190 - 195m) tăng, từ cao trình CT2 xuống Cao trình CT3 giảm, từ cao trình CT3 (cao trình ngập từ 175 - 190m), xuống cao trình CT4 (Cao trình MNC 175m), tăng, hàm lượng cấp hạt limon: trung bình tại các cao trình nghiên cứu lại ngược lại với các thành phần hạt cát, dao động từ 31,50 - 58,52%. Trong đó ở vị trí lớn nhất là CT3 (cao trình ngập từ 175 - 190m) và thấp nhất ở cao trình CT
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
9

Khôi, Dương Đăng. "ƯỚC TÍNH LƯỢNG CACBON HỮU CƠ LƯU GIỮ TRONG ĐẤT TẦNG MẶT TẠI HUYỆN EA SÚP, TỈNH ĐẮK LẮK". TNU Journal of Science and Technology 226, № 14 (2021): 11–17. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.4477.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Biến đổi khí hậu đang là một trong những mối đe dọa lớn nhất với loài người. Nguyên nhân chính gây biến đổi khí hậu là sự gia tăng lượng khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính vào khí quyển trái đất, đặc biệt là phát thải khí CO2. Đất là bể lưu giữ cacbon hữu cơ lớn của các hệ sinh thái lục địa. Mục đích của nghiên cứu này là ước tính lượng cacbon lưu giữ trong đất tầng mặt trên địa bàn huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk. Phương pháp nội suy nghịch đảo khoảng cách được áp dụng để ước lượng phân bố lượng chất hữu cơ trong đất từ dữ liệu điểm mẫu đất điều tra. Kết quả nghiên cứu cho biết lượng chất hữu đất
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
10

Sỹ, Phùng Chí, Võ Hồng Phong та Võ Quốc Bảo. "Nghiên cứu xây dựng mạng lưới quan trắc chất lượng đất tại tỉnh Vĩnh Long". Journal of Science and Technology 2, № 1 (2019): 12–19. http://dx.doi.org/10.55401/jst.v2i1.146.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Xác định được tầm quan trọng của công tác quan trắc môi trường, ngay từ năm 2008, tỉnh Vĩnh Long đã đầu tư xây dựng mạng lưới quan trắc các thành phần môi trường để phục vụ công tác quản lí môi trường. Riêng mạng lưới quan trắc chất lượng đất mới được bắt đầu thực hiện từ năm 2017 đến nay. Tuy nhiên, việc lựa chọn các vị trí quan trắc chất lượng đất còn thiếu cơ sở khoa học, nên chưa đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu của công tác quản lí chất lượng đất. Để hoàn thiện mạng lưới quan trắc chất lượng đất, cần thiết phải rà soát mạng lưới quan trắc hiện hữu, từ đó điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
11

Phùng Chí Sỹ, Võ Hồng Phong та Võ Quốc Bảo. "Nghiên cứu xây dựng mạng lưới quan trắc chất lượng đất tại tỉnh Vĩnh Long". Journal of Science and Technology 2, № 1 (2024): 12–19. http://dx.doi.org/10.55401/sj672e44.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Xác định được tầm quan trọng của công tác quan trắc môi trường, ngay từ năm 2008, tỉnh Vĩnh Long đã đầu tư xây dựng mạng lưới quan trắc các thành phần môi trường để phục vụ công tác quản lí môi trường. Riêng mạng lưới quan trắc chất lượng đất mới được bắt đầu thực hiện từ năm 2017 đến nay. Tuy nhiên, việc lựa chọn các vị trí quan trắc chất lượng đất còn thiếu cơ sở khoa học, nên chưa đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu của công tác quản lí chất lượng đất. Để hoàn thiện mạng lưới quan trắc chất lượng đất, cần thiết phải rà soát mạng lưới quan trắc hiện hữu, từ đó điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
12

Trần, Bá Linh, Sỹ Nam Trần, Công Khánh Huỳnh, Văn Hậu Lâm та Tarao Mitsunori. "Đánh giá độ phì nhiêu đất canh tác lúa trong và ngoài đê bao ngăn lũ ở nhóm đất có vấn đề của tỉnh An Giang". Can Tho University Journal of Science 57, Environment and Climate change (2021): 51–66. http://dx.doi.org/10.22144/ctu.jsi.2021.029.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu đánh giá tính chất vật lý, hóa học đất trong và ngoài đê bao ngăn lũ ở nhóm đất phèn ở Tri Tôn và đất phù sa cổ ở Tịnh Biên. Số lượng mẫu đất được thu ngẫu nhiên trên mỗi nhóm đất là 32 mẫu gồm: 16 mẫu trong đê (vùng lúa 3 vụ) và 16 mẫu ngoài đê (lúa 2 vụ). Kết quả nghiên cứu cho thấy việc canh tác lúa 3 vụ trong đê bao đã làm pH đất trong đê thấp hơn so với pH đất ngoài đê; EC của đất trong đê cao hơn so với EC của đất ngoài đê. Hàm lượng chất hữu cơ tầng mặt trong đê (3 vụ lúa) cao hơn so với đất ngoài đê (2 vụ lúa). Từ đó dẫn đến khả năng trao
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
13

Tuấn, Đỗ Quốc, Phùng Văn Khoa та Khổng Trọng Quang. "Tổng quan về ảnh hưởng của hình thái sử dụng đất đến chất lượng nước". Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp 13, № 2 (2024): 095–103. http://dx.doi.org/10.55250/jo.vnuf.13.2.2024.095-103.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Thay đổi hiện trạng sử dụng đất một mặt đã đem lại những lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội ngày một cao, nhưng mặt khác, quá trình biến đổi hiện trạng sử dụng đất đã và đang tác động tiêu cực đến tài nguyên và môi trường sống. Sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất gây ra nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự suy giảm chất lượng nước và mức độ ảnh hưởng này rất phức tạp, không đồng nhất. Bài báo này cho thấy một cách khái quát rằng với xu hướng chung thì việc sử dụng đất cho nông nghiệp và đô thị có tác động tiêu cực đến chất lượng nước mặt, trong khi việc sử dụng đất rừng có mức độ cải thiện nhất định về c
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
14

Bùi Thị Thanh, Huyền, Huy Phạm Khánh, Dũng Hà Duy та Xuân Vũ Thị. "Thu hồi hợp chất đất hiếm từ nam châm NdFeB của ổ cứng máy tính thải và thăm dò khả năng ức chế ăn mòn đối với hợp kim nhôm". Transport and Communications Science Journal 72, № 2 (2021): 204–14. http://dx.doi.org/10.47869/tcsj.72.2.6.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Việc thu hồi hợp chất đất hiếm từ nam châm của ổ cứng máy tính thải và từ đó chế tạo thành hỗn hợp muối đất hiếm dùng làm chất ức chế ăn mòn thân thiện môi trường cho kim loại là hướng nghiên cứu triển vọng. Nó có ý nghĩa lớn trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Trong nghiên cứu này, nam châm vĩnh cửu được thu thập từ các ổ cứng máy tính thải trên thị trường Việt Nam. Phương pháp thủy luyện kim được sử dụng để thu hồi hỗn hợp ôxít đất hiếm từ các nam châm vĩnh cửu. Bằng phương pháp phân tích EDX, ICP-MS và XRD cho thấy, sản phẩm hỗn hợp ôxít kim loại đất hiếm thu được có độ tinh khi
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
15

Nguyễn, Hiền Thị Thu, та Nhân Mỹ Hà. "Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng vicenin 2 trong Rau đắng đất (Glinus oppositifolius (L.) DC., Molluginaceae)". Journal of Science and Technology 5, № 4 (2023): 10. http://dx.doi.org/10.55401/jst.v5i4.1522.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Vicenin 2 là một flavonoid tự nhiên, có hoạt tính sinh học được chiết xuất từ nhiều loài thực vật, bao gồm Rau đắng đất (Glinus oppositifolius (L.) DC.,) Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng vicenin 2 có tác dụng chống viêm, bảo vệ gan, hạ đường huyết, chống ung thư, … Nghiên cứu đã tiến hành xây dựng và thẩm định quy trình định lượng vicenin 2 trong Rau đắng đất bằng HPLC-PDA đồng thời thẩm định các chỉ tiêu của quy trình định lượng, từ đó đề xuất một quy trình mới để định lượng vicenin 2 trong Rau đắng đất. Quy trình sử dụng cột sunfire C18 (4,6 × 150 mm, 5 µm), phát hiện ở bước sóng 335 nm
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
16

Nguyễn Thị Thu Hiền та Hà Mỹ Nhân. "Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng vicenin 2 trong Rau đắng đất (Glinus oppositifolius (L.) DC., Molluginaceae)". Journal of Science and Technology 5, № 4 (2024): 10. http://dx.doi.org/10.55401/p1qynr35.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Vicenin 2 là một flavonoid tự nhiên, có hoạt tính sinh học được chiết xuất từ nhiều loài thực vật, bao gồm Rau đắng đất (Glinus oppositifolius (L.) DC.,) Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng vicenin 2 có tác dụng chống viêm, bảo vệ gan, hạ đường huyết, chống ung thư, … Nghiên cứu đã tiến hành xây dựng và thẩm định quy trình định lượng vicenin 2 trong Rau đắng đất bằng HPLC-PDA đồng thời thẩm định các chỉ tiêu của quy trình định lượng, từ đó đề xuất một quy trình mới để định lượng vicenin 2 trong Rau đắng đất. Quy trình sử dụng cột sunfire C18 (4,6 × 150 mm, 5 µm), phát hiện ở bước sóng 335 nm
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
17

Trang, Đinh Thị Thu, Khương Mạnh Hà, Xuân Thị Thu Thảo, Trần Thị Hiền та Đào Thị Thùy Dương. "ĐẶC ĐIỂM ĐỘ PHÌ NHIÊU ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH CÀ MAU". Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, № 2 (2023): 156–64. http://dx.doi.org/10.55250/jo.vnuf.2023.2.156-164.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Với mục tiêu đánh giá được các nhóm đất, loại đất trên địa bàn nghiên cứu tại tỉnh Cà Mau bằng cách xác định các nhóm đất, loại đất của được điều tra với danh mục hệ thống phân loại đất Việt Nam và độ phì nhiêu của đất nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu bằng các phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu (MCE) trên cơ sở xây dựng ma trận so sánh cặp đôi và xác định trọng số các chỉ tiêu về loại đất, tính chất vật lý, tính chất hóa học của đất như thành phần cơ giới, dung trọng, độ chua, hàm lượng chất hữu cơ tổng số, hàm lượng Nito tổng số, hàm lượng phốt pho tổng số, hàm lượng Kali tổng số, dung tích
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
18

Phùng, Thị Hằng, Hồng Thắm Tạ, Thị Yến Linh Nguyễn та ін. "Đặc tính đất, cấu trúc giải phẫu thực vật và sự hiện diện vi khuẩn trong đất vùng rễ, vi khuẩn nội sinh của cây Xuyên tâm liên Andrographis paniculata (Burm. f.) Nees". Can Tho University Journal of Science 59, № 3 (2023): 64–71. http://dx.doi.org/10.22144/ctu.jvn.2023.133.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Xuyên tâm liên (Andrographis paniculata) là cây có nhiều công dụng và là nguồn dược liệu tốt. Mối tương tác giữa hệ vi sinh vật và A. paniculata ở các mức độ khác nhau đã được khảo sát. Ba địa điểm nghiên cứu được chọn để phân tích đất, phân lập vi khuẩn, thu mẫu cây để xác định cấu trúc mô và vị trí cư trú của vi sinh vật. Kết quả cho thấy A. paniculata có khả năng thích nghi với nhiều loại đất. Năm mươi lăm dòng vi khuẩn đã được tìm thấy, trong đó số lượng vi khuẩn phân lập đất vùng rễ là cao nhất 18 dòng. Tại địa điểm đất có hàm lượng chất hữu cơ cao nhất (12,8 %) phân lập được nhiều vi khu
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
19

Nguyễn, Hửu Thiện, Đỗ Bá Tân Đỗ, Nguyễn Văn Thảo Nguyễn та Khởi Nghĩa Nguyễn. "Hiện trạng sử dụng, lưu tồn và thử nghiệm xử lý Paclobutrazol trong đất lúa tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang". Can Tho University Journal of Science 57, № 5 (2021): 129–40. http://dx.doi.org/10.22144/ctu.jvn.2021.150.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Đề tài được thực hiện với mục tiêu khảo sát tình hình sử dụng hoạt chất paclobutrazol (PBZ) trong canh tác lúa, đánh giá sự lưu tồn PBZ trong đất lúa và khả năng phân hủy hoạt chất PBZ của chế phẩm vi khuẩn trong đất tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Tổng cộng 32 hộ nông dân trồng lúa được phỏng vấn. Sau đó, 10 mẫu đất từ 10 ruộng có sử dụng PBZ được thu, phân tích lưu tồn PBZ và thí nghiệm phân hủy hoạt chất PBZ trong đất của chế phẩm vi khuẩn được bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 4 nghiệm thức và 4 lần lặp lại. Kết quả cho thấy 100% nông dân khảo sát sử dụng hoạt chất PBZ
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
20

Lê, Văn Cường, та Nguyễn Văn Quý. "Đặc điểm của đất dưới tán rừng trồng Keo lai (Acacia hybrid) tại huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên". TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP 13, № 3 (2024): 037–45. http://dx.doi.org/10.55250/jo.vnuf.13.3.2024.037-045.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Khi tuổi lâm phần tăng lên, thực vật sẽ gây ra những thay đổi về đặc tính của đất. Nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá sự thay đổi về tính chất lý hóa học của đất trên các lâm phần rừng trồng cây Keo lai ở các độ tuổi khác nhau (3, 6 và 9 năm tuổi). Các mẫu đất ở các độ sâu 0–20, 20–40 và 40–60 cm đã được thiết lập ở các độ tuổi khác nhau của rừng trồng Keo lai. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, độ xốp của đất dao động từ ít xốp đến xốp trung bình. Đất có độ pH thuộc dạng chua trung bình đến chua mạnh. Hàm lượng carbon hữu cơ của đất ở các rừng trồng Keo lai 9; 6 và 3 năm tuổi lần lượt là 2,
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
21

Tất, Anh Thư, Nhựt Hào Nguyễn, Quốc Đạt Đặng та Thị Bích Thủy Võ. "Ảnh hưởng của liều lượng phân trùn quế và phân hóa học đến việc cải thiện nguồn dinh dưỡng hữu dụng trong đất, sinh trưởng, năng suất và chất lượng trái đậu cove lùn dạng bụi (Phaseolus vulgaris L.)". Can Tho University Journal of Science 59, № 3 (2023): 110–18. http://dx.doi.org/10.22144/ctu.jvn.2023.139.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Nhằm xác định liều lượng phân trùn quế và phân hóa học đến sự thay đổi đặc tính hóa học-sinh học đất, năng suất và chất lượng trái đậu cove lùn Rado 11. Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên, hai nhân tố, 8 tổ hợp phân bón, ba lặp lại. Nhân tố A là hai mức độ phân hóa học (1) 100% NPK (144N-126P2O5-100K2O) và (2) 50% NPK (72N-63P2O5-50K2O). Nhân tố B là bốn mức độ bón phân trùn quế (0, 10, 20 và 30 tấn/ha). Kết quả cho thấy đạm hữu dụng, lân hữu dụng và tổng vi khuẩn trong đất gia tăng theo liều lượng phân hóa học và phân trùn quế. Bón 30 tấn/ha phân trùn quế giúp gia tăng
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
22

Trần, Sỹ Nam, Công Khánh Huỳnh, Văn Thảo Huỳnh та Công Thuận Nguyễn. "Đánh giá lý – hóa tính đất trồng lúa trong và ngoài đê bao khép kín huyện Phú Tân, tỉnh An Giang". Can Tho University Journal of Science 57, Environment and Climate change (2021): 101–7. http://dx.doi.org/10.22144/ctu.jsi.2021.033.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Nghiên cứu được thực hiện tại xã Phú Xuân (khu vực trong đê bao khép kín) và Hiệp Xương (khu vực ngoài đê bao khép kín), huyện Phú Tân, tỉnh An Giang với mục tiêu đánh giá tính chất đất giữa trong đê và ngoài đê bao khép kín. Mẫu đất được thu tại (i) 15 điểm trong đê với 2 đợt thu mẫu vào tháng 2/2018 và tháng 10/2018 và (ii)15 điểm ngoài đê với 2 đợt thu mẫu vào tháng 2/2018 và tháng 8/2018. Mẫu đất được thu theo phương pháp tổ hợp gồm 5 mẫu đất (tầng 0-20 cm) để phân tích dung trọng, tỷ trọng, độ xốp, sa cấu đất, pH, độ dẫn điện, chất hữu cơ, khả năng trao đổi cation (CEC), tổng đạm, tổng lâ
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
23

Nhân, Phạm Quý, Trần Thị Ngọc Trâm, Trần Thành Lê та Lê Việt Hùng. "ỨNG DỤNG TRỌNG SỐ ENTROPY TÍNH TOÁN CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC (EWQI) VÙNG KHAN HIẾM NƯỚC TỈNH LONG AN". Tạp chí khoa học Tài nguyên và Môi trường, № 52 (30 вересня 2024): 26–35. http://dx.doi.org/10.63064/khtnmt.2024.599.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Chỉ số chất lượng nước phục vụ đánh giá chất lượng nước đã được phát triển và áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Ở Việt Nam, hướng dẫn kỹ thuật tính toán và công bố chỉ số chất lượng nước số 1460/QĐ-TCMT cũng đã được ban hành. Khi đánh giá chỉ số chất lượng nước, trọng số của nhóm các thông số đưa vào tính toán phụ thuộc rất nhiều vào ý kiến chủ quan của người đánh giá hoặc các quy định đã được xác định. Điều này có thể làm tăng tính chủ quan vào quá trình tính toán, đánh giá, dẫn đến sai lệch kết quả. Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá chất lượng nước theo hướng dẫn xác định giới hạn c
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
24

Trần Thanh, Sơn, Chiến Đinh Viết, Ánh Hường Nguyễn Thị та Kyoung-Woong Kim. "Hàm lượng kim loại nặng và Asen trong mẫu nước, đất nông nghiệp và gạo tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam". Heavy metals and arsenic concentrations in water, agricultural soil, and rice in Ngan Son district, Bac Kan province, Vietnam 3, № 4 (2020): 51–59. http://dx.doi.org/10.47866/2615-9252/vjfc.1769.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Do sự phát triển nhanh chóng trong nhiều ngành công nghiệp như luyện kim, khai khoáng và hóa chất ở Việt Nam, nhiều vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trường đã được đặt ra. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm bước đầu điều tra hàm lượng kim loại nặng trong nước, đất nông nghiệp và gạo tại xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam. Kết quả phân tích 6 nguyên tố (As, Cd, Cu, Pb, Ni và Zn) cho thấy hiện trạng chất lượng đất nông nghiệp, nước và gạo vùng phụ cận khu vực nghiên cứu. Hàm lượng trung bình của 6 nguyên tố nghiên cứu trong các mẫu nước mặt và nước sinh hoạt không vượt Quy ch
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
25

Trần, Huỳnh Kim, Thị Hồng Điệp Nguyễn, Trọng Nguyễn Nguyễn, Cơ Hiếu Dương та Thị Thu Hương Huỳnh. "Đánh giá chất lượng môi trường sinh thái vùng Đồng bằng sông Cửu Long ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS". CTU Journal of Science 61 (23 квітня 2025): 10–23. https://doi.org/10.22144/ctujos.2025.053.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá chất lượng môi trường sinh thái vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) năm 2023 sử dụng ảnh vệ tinh MODIS. Phương pháp phân tích thành phần chính (PCA) được sử dụng để ước tính chỉ số sinh thái viễn thám (RSEI) với 04 thành phần gồm độ xanh (NDVI), độ ẩm (WET), độ khô (NDBSI) và nhiệt độ (LST). Kết quả đánh giá chất lượng môi trường sinh thái vùng ĐBSCL năm 2023 được chia thành 5 cấp độ gồm kém, khá kém, trung bình, tốt và rất tốt. Trong đó, hơn 95% diện tích vùng ĐBSCL đạt chất lượng sinh thái từ mức trung bình đến tốt. Mối quan hệ giữa chỉ số sinh thái v
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
26

Lộc, Nguyễn Phước. "Một số biện pháp phát triển chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Trung tại khu vực phía Nam". Tạp chí Khoa học 16, № 4 (2019): 151. http://dx.doi.org/10.54607/hcmue.js.16.4.2479(2019).

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Bài viết đề cập một số biện pháp phát triển chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên (GV) tiếng Trung tại khu vực phía Nam nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân. Việc phát triển chất lượng của đội ngũ GV là khâu chủ chốt trong công tác đổi mới toàn diện nền giáo dục đất nước và phải từng bước thực hiện theo quy trình thống nhất, rõ ràng.
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
27

Đức, Bùi Văn, Nguyễn Văn Mạnh та Đào Phúc Lâm. "NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH POLYMER HÓA VÀ NHỮNG YẾU TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA ĐẤT LATERIT GIA CỐ BẰNG GEOPOLYMER". TNU Journal of Science and Technology 228, № 10 (2023): 58–72. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.7200.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Tại Việt Nam, trong những năm gần đây, hoạt động nghiên cứu, ứng dụng geopolymer để cải thiện tính chất cơ lý của đất nhận được khá nhiều sự quan tâm, trong đó có đất tàn tích (đất laterit). Tuy nhiên, các nghiên cứu tổng quát về quá trình polymer hóa cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất cơ lý của đất laterit còn tương đối hạn chế. Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu phân tích tổng quát về cơ chế polymer hóa, các yếu tố chính ảnh hưởng tính chất cơ học của vật liệu geopolymer. Cụ thể, loại hay nguồn gốc vật liệu AluminoSilicate và môi trường kiềm đóng vai trò quan trọng trong quá trình
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
28

Hàn Thị Minh, Thảo. "CÔNG TÁC BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY". Tạp chí Nghiên cứu Dân tộc 12, № 4 (2023): 54–59. http://dx.doi.org/10.54163/ncdt/219.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Công tác bảo đảm chất lượng trong giáo dục đại học tại Việt Nam đã xuất hiện từ đầu năm 2003, đến nay đã đi qua chặng đường khá dài với những thành tích nhất định trên các bình diện phát triển chính sách, xây dựng cơ chế, hình thành văn hóa chất lượng ở nhiều cơ sở giáo dục đại học với đội ngũ nhân sự làm công tác bảo đảm chất lượng tăng nhanh chóng. Tuy nhiên, trong bối cảnh mới, bên cạnh những điều kiện thuận lợi thì giáo dục đại học cũng đứng trước những khó khăn, thách thức cần phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp để không ngừng nâng cao chất lượng, đáp ứng tốt yêu cầu mà thực tiễn đất n
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
29

Nguyễn, Văn Thuận, Hữu Tình Hoàng, Duy Thuận Nguyễn, Văn Giang Trần та Quốc Dung Trần. "ẢNH HƯỞNG CỦA NGUỒN THỨC ĂN ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG CỦA GIUN ĐẤT Amynthas rodericensis (Grube, 1879) TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI THỬ NGHIỆM". Hue University Journal of Science: Natural Science 131, № 1A (2022): 127–33. http://dx.doi.org/10.26459/hueunijns.v131i1a.6227.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Amynthas rodericensis là loài giun đất phổ biến ở Việt Nam. Nguồn thức ăn và cơ chất là những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của giun đất nói chung và A. rodericensis nói riêng. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng bao gồm kích thước, khối lượng cơ thể, số lượng cá thể và tăng trọng cơ thể. Thí nghiệm có bốn nghiệm thức tương ứng với các tỷ lệ phối trộn phân lợn và chất nền khác nhau (NT1: 100% phân lợn; NT2: 75% phân lợn và 25% chất nền; NT3: 50% phân lợn và 50% chất nền; NT4: 25% phân lợn và 75% chất nền); mỗi nghiệm thức lặp lại sáu lần, bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
30

Nhạn. "HÀM LƯỢNG HYDROCARBON THƠM ĐA VÒNG TRONG MÔI TRƯỜNG VÀ SINH VẬT TẠI SƯ ĐOÀN 330, QUÂN KHU 9". Journal of Military Science and Technology, № 69 (15 жовтня 2020): 163–73. http://dx.doi.org/10.54939/1859-1043.j.mst.69.2020.163-173.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Hoạt động đốt rác, tái chế cao su trong thời gian trước có thể là nguồn thải ra các hợp chất hữu cơ độc như hydrocarbon thơm đa vòng (PAHs) ảnh hưởng lớn đến môi trường xung quanh tại Sư đoàn 330, quân khu 9. Nghiên cứu này đặt mục tiêu khảo sát nồng độ 17 chất thuộc nhóm PAHs trong môi trường (đất, bùn, trầm tích) và sinh vật (cá trê) thu thập quanh khu vực đốt rác, tái chế cao su trước đây và khu vực tăng gia tại Sư đoàn 330. Kết quả cho thấy, nồng độ các chất PAHs trong mẫu đất dao động từ 46,7-161,8 μg/kg khô, mẫu trầm tích dao động từ 60,4-84,3 μg/kg khô, mẫu bùn dao động từ 71,6-78,5 μg/
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
31

Lê Đức Quyền та Phạm Minh Vương. "PHÁT HIỆN SẠT LỞ ĐẤT DỰA TRÊN DỮ LIỆU ẢNH UAV SỬ DỤNG AI TẠO SINH VÀ THUẬT TOÁN PHÂN ĐOẠN ĐIỂM ẢNH". Tạp chí Khoa học Biến đổi khí hậu, № 33 (28 березня 2025): 87–96. https://doi.org/10.55659/2525-2496/33.110645.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Phát hiện các điểm sạt lở đất dựa trên hình ảnh từ phương tiện máy bay không người lái (UAV) được sử dụng rộng rãi cho việc lập bản đồ dự báo và đánh giá rủi ro cho các khu vực dễ xảy ra sạt lở đất. Các nghiên cứu gần đây đã tập trung vào việc sử dụng hình ảnh UAV có độ phân giải cao và các thuật toán học sâu để phát hiện các điểm sạt lở đất thay thế cho các phương pháp thủ công truyền thống. Tuy nhiên, trong thực tế, điều kiện ánh sáng thay đổi khiến chất lượng hình ảnh UAV giảm sút, làm giảm hiệu quả phát hiện vị trí sạt lở đất của các thuật toán học sâu. Vì vậy, nghiên cứu này đề xuất một p
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
32

Xuân, Vương Trường, та Nguyễn Thị Thu Thuý. "PHÂN TÍCH DẠNG HÓA HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BỞI Zn TRONG ĐẤT THẢI CỦA MỎ QUẶNG Pb/Zn LÀNG HÍCH, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN". TNU Journal of Science and Technology 226, № 11 (2021): 284–91. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.4809.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Các mẫu đất ở khu vực bãi thải của mỏ Chì/Kẽm làng Hích, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã được thu thập và phân tích. Hàm lượng Zn tổng số trong các mẫu đất được xác định bằng phương pháp quang phổ khối plasma (ICP-MS). Quy trình chiết liên tục Tessier cải tiến được sử dụng để chiết và phân tích dạng hoá học của Zn trong các mẫu đất. Kết quả thu được cho thấy hàm lượng tổng số của Zn trong các mẫu đất nằm trong khoảng từ 2305,4 ÷ 7479,1 mg/Kg, cao hơn từ 7,7 ÷ 24,9 lần so với quy chuẩn quốc gia về chất lượng đất (QCVN 03-MT: 2015/BTNMT). Kết quả phân tích dạng hoá học cho thấy, kẽm tồn tại c
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
33

Tám, Đỗ Thị, Trần Thị Bích Ngọc, Phạm Anh Tuấn та Nguyễn Bá Long. "THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH". Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, № 2 (2022): 143–54. http://dx.doi.org/10.55250/jo.vnuf.2022.2.143-154.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện các quyền của người sử dụng đất tại huyện Giao Thủy. Sử dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên chọn 160 người sử dụng đất và 30 cán bộ để điều tra. Sử dụng thang đo 5 mức của Likert để đánh giá việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất. Trong giai đoạn 2017 - 2020 Văn phòng Đăng ký Đất đai đã giải quyết 15.569 hồ sơ thế chấp, chuyển nhượng, tặng cho và thừa kế quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất đánh giá việc công khai thủ tục hành chính ở mức rất đầy đủ, dễ hiểu; tiếp nhận phản ánh của người dân ở mức trung bình; các ti
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
34

Đăng, Trần Hải, Nguyễn Thị Quỳnh, Dương Thị Minh Hòa та ін. "ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT TẠI CÁC KHU VỰC CÓ NGUY CƠ SUY THOÁI CỦA TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2016-2020". TNU Journal of Science and Technology 227, № 14 (2022): 160–67. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.6252.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Việc đánh giá chất lượng đất tại các khu vực có nguy cơ suy thoái giai đoạn 2016 – 2020 được thực hiện nhằm cung cấp các số liệu và thông tin về chất lượng môi trường đất, làm cơ sở đưa ra các kế hoạch và biện pháp quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn mới 2021 - 2025. Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng phương pháp hồi cứu các báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thanh Hóa năm 2016, 2017, 2018, 2019, 2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa. Kết quả phân tích chất lượng đất tại các khu vực có nguy cơ suy thoái của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020 cho t
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
35

Quốc Khương, Nguyễn, Châu Hoàng Trọng, Lê Vĩnh Thúc, Trần Ngọc Hữu та Lý Ngọc Thanh Xuân. "ĐẶC TÍNH HÓA HỌC ĐẤT PHÈN TRỒNG KHÓM (Ananas comosus) VỤ TƠ TẠI XÃ TÂN TIẾN, THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG". Tạp chí Khoa học và công nghệ nông nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Huế 6, № 1 (2022): 2835–40. http://dx.doi.org/10.46826/huaf-jasat.v6n1y2022.666.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Mục tiêu của nghiên cứu là xác định đặc tính hóa học đất phèn trồng khóm tại xã Tân Tiến, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang nhằm đề xuất yếu tố trở ngại về đất cho canh tác khóm. Tổng số 15 mẫu đất được thu ở tầng 0-20 cm từ 15 vườn trồng khóm. Kết quả phân tích cho thấy đất trồng khóm ở ngưỡng rất chua. Ngoài ra, hàm lượng Al3+ và Fe2+ lên đến 20,4 meq Al3+/100 g và 787,8 mg/kg. Hàm lượng đạm tổng số được đánh giá ở mức trung bình, và lượng đạm hữu dụng được xác định ở dạng NH4+ là 40,4 - 227,4 mg/kg và NO3- có giá trị 13,1 - 96,3 mg/ kg. Hàm lượng lân tổng số thuộc nhóm giàu lân, nhưng hàm
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
36

Nguyễn, Phi Sơn. "Nghiên cứu khảo sát mức độ ảnh hưởng của số lượng yếu tố đến chất lượng mô hình hồi quy trong xác định vùng giá trị đất". Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ, № 14 (1 грудня 2012): 16–24. http://dx.doi.org/10.54491/jgac.2012.14.504.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Xây dựng vùng giá trị đất bằng cách phân tích các yếu tố tác động, chính là nguyên lý cơ bản của mô hình Hedonic (mô hình hưởng thụ). Tuy nhiên, để dự đoán số lượng, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến giá trị một đơn vị đất (hoặc một thửa đất) sẽ là vấn đề rất phức tạp. Mỗi thửa đất có nhiều công năng khác nhau do vị trí và mục đích quy hoạch của nó. Vì vậy chúng ta chỉ có thể tìm thấy giá trị ước tính thay vì giá trị chính xác của một thửa đất. Trong bài báo này, sẽ đánh giá chất lượng của mô hình ước tính giá trị một đơn vị đất khi giảm số lượng các yếu tố đưa vào phân tích so với
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
37

Phương. "NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA MỘT SỐ POLYME ƯA NƯỚC ĐẾN ĐẶC TÍNH NHẢ PHOTPHO TRONG ĐẤT, NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG PHÂN LÂN". Journal of Military Science and Technology, № 70 (14 грудня 2020): 95–100. http://dx.doi.org/10.54939/1859-1043.j.mst.70.2020.95-100.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Trong bài báo, ảnh hưởng của lớp phủ polyme đến tính chất nhả P của phân Supe lân (SP) đã được nghiên cứu. Các mẫu phân SP không phủ và được phủ bởi 3 loại polyme khác nhau gồm, polyacrylamit (PAM), polyacrylic axit (PAA) và copolyme của acrylic axit và anhydric maleic (P(AA-co-MAH)) đã được nghiên cứu đánh giá đặc tính nhả P dễ tiêu và P tổng số trong đất. Kết quả cho thấy, ở các mẫu phân SP có phủ polyme thì quá trình nhả P diễn ra chậm hơn so với mẫu SP không phủ. Tại mọi thời điểm, hàm lượng P dễ tiêu trong đất ở mẫu phủ copolyme (P(AA-co-MAH)) luôn cao hơn so với hai mẫu còn lại và đạt gi
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
38

Thiều, Phạm Xuân, Hoàng Văn Hùng та Dương Thành Nam. "ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI VÙNG GÒ ĐỒI HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN". TNU Journal of Science and Technology 227, № 14 (2022): 194–200. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.6400.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Để định hướng giải pháp cho sử dụng bền vững đất vùng gò đồi của huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn, nghiên cứu đã tập trung đánh giá tiềm năng và phân hạng thích hợp đất đai. Nghiên cứu được thực hiện bằng các phương pháp kết hợp kế thừa số liệu báo cáo tổng kết điều tra, đánh giá chất lượng đất và tiềm năng đất đai tỉnh Bắc Kạn lần thứ I và tiến hành điều tra, phúc tra về đặc điểm tính chất các loại đất vùng gò đồi của huyện Bạch Thông. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Bản đồ đơn vị đất đai vùng gò đồi huyện Bạch Thông có 72 DVD, thể hiện đầy đủ các đặc điểm và tính chất đất đai theo 6 chỉ tiêu đã l
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
39

Chiến, Hoàng Hữu, Đặng Văn Minh, Nguyễn Quang Thi, et al. "SOIL SOLUTION CHEMISTRY UNDER TEA GARDEN IN TAN CUONG COMMUNE OF THAI NGUYEN PROVINCE, VIETNAM." TNU Journal of Science and Technology 228, no. 05 (2023): 324–32. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.6776.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm hiểu đặc tính hóa học của dung dịch đất dưới các vườn chè chịu ảnh hưởng của bồi tụ bởi sông Công trên địa bàn xã Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam. Khu vực nghiên cứu là vùng sản xuất chè đặc sản và chất lượng cao. Bốn vườn chè trên một đường thẳng vuông góc với dòng chảy của sông Công được chọn làm các điểm nghiên cứu. Mẫu dung dịch đất được lấy ở độ sâu 20 cm bằng ống hút chân không. Kết quả của nghiên cứu này đồng thuận với các kết quả trước đây của chúng tôi đó là quá trình nitrate hóa phân amoni bón cho cây chè vẫn xảy ra trong môi trường axit mạnh,
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
40

Huệ, Nguyễn Thị, Phan Thị Thanh Huyền та Nguyễn Văn Quân. "Thực trạng công tác định giá đất ở tại thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh". Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp 12, № 4 (2023): 105–16. http://dx.doi.org/10.55250/jo.vnuf.12.4.2023.105-116.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Nghiên cứu nhằm chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong công tác định giá đất ở cụ thể tại thành phố Từ Sơn. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ngoài ưu điểm như nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, đánh giá ở mức 1; cơ sở vật chất, trang thiết bị tương đối đầy đủ với điểm đánh giá tương ứng là 4,30 và 3,65; nguyên tắc, phương pháp định giá đất khá rõ ràng với điểm tương ứng là 3,47 và 3,13 thì vẫn còn những hạn chế như giá đất trong khung, bảng giá đất chưa phù hợp, không phản ánh đúng giá đất ở thị trường, giá đất ở thị trường thu thập được ít tin cậy, với điểm tương ứng là 1,77,
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
41

Hoàng Hải, Lý, Thục Đỗ Đình та Hưng Hồ Công. "Nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức bón phân đến năng suất và chất lượng của cây rau má (Centella asiatica L.)". Tạp chí Khoa học và công nghệ nông nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Huế 7, № 3 (2023): 3765–72. http://dx.doi.org/10.46826/huaf-jasat.v7n3y2023.1065.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Cây rau má là một cây rau, cây thuốc phổ biến ở các quốc gia châu Á. Nhu cầu sử dụng loại cây này ngày càng tăng do những giá trị trong lĩnh vực y học và mỹ phẩm. Tuy nhiên, canh tác cây rau má đang đối mặt với vấn đề lạm dụng phân bón hóa học gây ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng và suy giảm chất lượng nông sản. Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng của của các công thức bón phân khác nhau đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của cây rau má. Thí nghiệm đồng ruộng gồm 4 công thức bón phân được bố trí từ tháng 10 năm 2020 đến tháng 4 năm 2021 tại Thừa Thiên Huế. Kết quả thí n
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
42

Son, Lê Thị, Lê Đình Anh Vũ та Phạm Quỳnh Hương. "KHẢ NĂNG TÍCH LŨY CARBON TRONG NỀN ĐẤT TRẢNG TÀ NỐT, VƯỜN QUỐC GIA LÒ GÒ – XA MÁT, TỈNH TÂY NINH". Tạp chí Khoa học 17, № 9 (2020): 1653. http://dx.doi.org/10.54607/hcmue.js.17.9.2699(2020).

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Nghiên cứu thực hiện đánh giá khả năng tích lũy carbon trong nền đất trảng Tà Nốt, Vườn Quốc gia Lò Gò – Xa Mát dưới ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vào mùa khô và mùa mưa năm 2018. Mẫu đất trên 5cm bề mặt đất được thu và phân tích trữ lượng carbon theo mô tả của General Department of Forestry (2012). Các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, pH đất và lượng carbon phát thải cũng được định lượng ngay sau khi thu mẫu ngoài thực địa. Kết quả cho thấy trữ lượng carbon trung bình trong đất không có sự khác biệt giữa hai mùa (P &gt; 0,05). Thay vào đó, việc ngập nước đóng vai trò quan trọng trong việc tích l
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
43

Đỗ, Thị Xuân, Sỹ Nam Trần, Phúc Tuyên Nguyễn та ін. "Ảnh hưởng của biochar và phân hữu cơ kết hợp với phân hóa học lên một số đặc tính sinh học, hóa học đất trong mô hình chuyên lúa vụ Đông Xuân tại huyện Trần Đề, Sóc Trăng". Can Tho University Journal of Science 57, Environment and Climate change (2021): 191–99. http://dx.doi.org/10.22144/ctu.jsi.2021.042.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu đánh giá ảnh hưởng của vật liệu hữu cơ lên quần thể vi sinh vật, sự phát thải khí methane và một số đặc tính dinh dưỡng đất theo giai đoạn sinh trưởng của cây lúa tại huyện Trần Đề. Thí nghiệm được bố trí khối hoàn toàn ngẫu nhiên với ba nghiệm thức (NT) (n=3). Kết quả thí nghiệm cho thấy NT2-Biochar hoặc NT3-bổ sung phân gà (PHC) giúp gia tăng mật số nấm tổng số, vi khuẩn tổng số, nhóm vi khuẩn phân hủy cellulose, cố định đạm, hòa tan lân cao hơn so với NT1-khuyến cáo (KC). Hàm lượng chất hữu cơ, P dễ tiêu, Pts trong đất ở NT2-Biochar đạt cao hơn so với
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
44

Hoàng Thị Hương та Ngô Thị Hạ. "Các yếu tố quyết định sự thành công trong hoạt động của hệ thống thông tin đất đai Việt Nam". VNU JOURNAL OF ECONOMICS AND BUSINESS 5, № 1 (2025): 65. https://doi.org/10.57110/vnu-jeb.v5i1.446.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Hệ thống thông tin đất đai (LIS) là công cụ để cải thiện chất lượng dịch vụ quản lý đất đai, đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Tại Việt Nam, LIS được xây dựng theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi trường năm 2014, rất muộn so với các nước phát triển ở phương Tây. Đến nay, nhu cầu khai thác thông tin đất đai tại Việt Nam chưa được đáp ứng đầy đủ do chưa có hạ tầng thông tin hiện đại; đồng thời chưa xây dựng được hệ thống theo dõi, đánh giá hiệu quả. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng LIS là rất quan trọng để chuyển đổi kỹ thuật số và nâng cao hiệu
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
45

Hậu, Nguyễn Công, Đỗ Thị Hồng Đào, and Lê Thị Anh Đào. "SIMULTANEOUS DETERMINATION OF NEONICOTINOID PESTICIDES IN TEA-TREE PLANTATION SOIL BY ULTRA-PERFORMANCE LIQUID CHROMATOGRAPHY TANDEM MASS SPECTROMETRY." Tạp chí Khoa học 18, no. 3 (2021): 403. http://dx.doi.org/10.54607/hcmue.js.18.3.2899(2021).

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Chất lượng của trà bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố liên quan đến phương thức canh tác trồng trọt, bao gồm các đặc tính của đất cũng như việc sử dụng những hợp chất hoá học, đặc biệt là hợp chất thuốc bảo vệ thực vật. Nhóm hợp chất neonicotinoid (NEO) được xem là một trong các loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong nông nghiệp và có khả năng tích lũy trong đất. Trong nghiên cứu này, phương pháp xác định các hợp chất NEO trong đất trồng trà được khảo sát và thẩm định sử dụng QuEChERS và UPLC-MS/MS lần lượt là phương pháp xử lí mẫu và phương pháp đo. Cột sắc kí lỏng Acquity UPLC BEH C18 (130 Å, 1
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
46

Loan, Lương Thị Kim, Phạm Hùng Cương, Đới Hồng Hạnh, Vũ Thị Thu Hiền та Nguyễn Hữu Thọ. "ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG MỘT SỐ MẪU GIỐNG LÚA MÀU TẠI ĐÀ BẮC, HÒA BÌNH". TNU Journal of Science and Technology 227, № 10 (2022): 252–58. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.5966.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Lúa màu (Oryza sativa L.) là những giống lúa mà lớp vỏ cám có màu sắc như nâu đỏ, tím... Lớp vỏ cám này rất giàu dinh dưỡng như chất xơ, sắt, vitamin và đặc biệt là chất chống ôxy hóa giúp ngăn ngừa lão hóa, phòng chống bệnh tim mạch... được ưa chuộng trong đời sống hàng ngày. Với ưu thế về tiềm năng đất đai, khí hậu, huyện Đà Bắc đang xây dựng cơ cấu giống lúa sản xuất hàng hóa có hiệu quả kinh tế cao nên việc nghiên cứu đưa các giống lúa màu có năng suất cao, chất lượng tốt, hàm lượng anthocyanin cao, nhiễm nhẹ sâu bệnh vào sản xuất là rất cần thiết. Qua nghiên cứu đánh giá 12 mẫu giống lúa
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
47

Lê, Tấn Lợi, Ngọc Duy Nguyễn, Như Quỳnh Nguyễn та Xuân Hoàng Nguyễn. "Đánh giá sự tích lũy carbon trong đất rừng ngập mặn tại vườn quốc gia mũi Cà Mau". Can Tho University Journal of Science 57, Environment and Climate change (2021): 130–38. http://dx.doi.org/10.22144/ctu.jsi.2021.036.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Nghiên cứu nhằm đánh giá sự tích lũy carbon trong đất rừng ngập mặn tại Vườn Quốc gia mũi Cà Mau. Mẫu đất được thu ở 5 tầng có độ dày đều nhau là 20 cm. Các chỉ tiêu được phân tích: dung trọng, pH, độ dẫn điện (EC), độ mặn, chất hữu cơ (CHC), hàm lượng carbon (C). Dung trọng biến động giảm dần theo độ sâu và không khác biệt giữa các tầng và giữa 3 trạng thái rừng. pH giữa các tầng và 3 trạng thái rừng đều không khác biệt và nằm trong khoảng trung tính. EC có xu hướng tăng dần theo độ sâu và có khác biệt giữa các tầng và giữa 3 trạng thái rừng. Độ mặn biến động không đều và tăng dần theo độ
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
48

Nguyễn, Cao Thơ, Võ Hải Đường Trần та Khởi Nghĩa Nguyễn. "Hiệu quả của phân hữu cơ phối trộn tươi từ bèo hoa dâu (Azolla carolinian) và các vật liệu hữu cơ khác lên sinh trưởng và năng suất lúa trên nền đất nhiễm mặn ở điều kiện nhà lưới". Can Tho University Journal of Science 58, № 4 (2022): 143–56. http://dx.doi.org/10.22144/ctu.jvn.2022.173.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả phân hữu cơ tươi phối trộn từ bèo hoa dâu và các vật liệu hữu cơ khác lên đặc tính hóa và sinh học đất, sinh trưởng và năng suất lúa trên nền đất nhiễm mặn ở điều kiện nhà lưới. Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 8 nghiệm thức và 3 lặp lại. Kết quả nghiên cứu cho thấy bèo hoa dâu và các vật liệu hữu cơ khác có sự đa dạng về dinh dưỡng đa trung và vi lượng và đáp ứng được yêu cầu sản xuất phân hữu cơ. Phân hữu cơ phối trộn tươi được sản xuất có đặc tính nổi bật như tỷ lệ C/N 11,88; hàm lượng đạm 2,58%; hàm lượng chất hữu cơ tổng số 55
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
49

Hiếu, Phạm Trung, Phạm Thanh Quế та Vũ Thị Quỳnh Nga. "Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La". Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp 12, № 4 (2023): 93–104. http://dx.doi.org/10.55250/jo.vnuf.12.4.2023.093-104.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Nghiên cứu thực hiện nhằm mục đích đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (CNVPĐKĐĐ) huyện Sông Mã. Giai đoạn 2019 - 2021, CNVPĐKĐĐ đã tập trung thực hiện các nhiệm vụ và đạt được các kết quả: đăng ký đất đai ban đầu (293 trường hợp), đăng ký biến động đất đai (2337 trường hợp), cập nhật chỉnh lý biến động đất đai (1971 trường hợp), cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (6606 trường hợp), cung cấp thông tin đất đai (780 trường hợp) và đăng ký biện pháp đảm bảo (6009 trường hợp). Kết quả đánh giá sự hài lòng của người dân v
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
50

Na, Phan Lê, Phạm Thị Trang та Đặng Thu Huyền. "ĐÁNH GIÁ HÀM LƯỢNG KIM LOẠI NẶNG TRONG ĐẤT NÔNG NGHIỆP THUỘC LƯU VỰC SÔNG NHUỆ TẠI HUYỆN KIM BẢNG, TỈNH HÀ NAM". Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, № 2 (2023): 95–103. http://dx.doi.org/10.55250/jo.vnuf.2023.2.095-103.

Pełny tekst źródła
Streszczenie:
Nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong đất nông nghiệp thuộc lưu vực sông Nhuệ tại huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Kết quả cho thấy, đất nông nghiệp khu vực nghiên cứu thuộc nhóm đất chua vừa đến chua nhẹ khi có pH dao động từ 4,5 – 5,7. Hàm lượng OC trong đất biến động từ 1,06% đến 3,51%, với 70% số mẫu có hàm lượng hữu cơ ở mức giàu. CEC dao động từ 9,72 đến 17,6 lđl/100g đất, nằm ở mức thấp đến trung bình. Đất thịt nhẹ, thịt trung bình và thịt trung bình pha sét chiếm 70%. Hàm lượng Cu, Pb, Zn trong mẫu đất sử dụng nước tưới từ sông Nhuệ đều nằm trong giới hạn cho phép
Style APA, Harvard, Vancouver, ISO itp.
Oferujemy zniżki na wszystkie plany premium dla autorów, których prace zostały uwzględnione w tematycznych zestawieniach literatury. Skontaktuj się z nami, aby uzyskać unikalny kod promocyjny!