To see the other types of publications on this topic, follow the link: Đặc điểm.

Journal articles on the topic 'Đặc điểm'

Create a spot-on reference in APA, MLA, Chicago, Harvard, and other styles

Select a source type:

Consult the top 50 journal articles for your research on the topic 'Đặc điểm.'

Next to every source in the list of references, there is an 'Add to bibliography' button. Press on it, and we will generate automatically the bibliographic reference to the chosen work in the citation style you need: APA, MLA, Harvard, Chicago, Vancouver, etc.

You can also download the full text of the academic publication as pdf and read online its abstract whenever available in the metadata.

Browse journal articles on a wide variety of disciplines and organise your bibliography correctly.

1

Nguyễn, Quốc Thắng, Đăng Tùng Phạm, Tuấn Ngọc Hán, Kim Dung Nguyễn Thị, Hồng Sơn Mai та Ngọc Hà Lê. "ĐỘC TÍNH ĐƠN LIỀU VÀ ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH PET/CT CỦA DƯỢC CHẤT PHÓNG XẠ GALLIUM-68 PSMA I&T TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM". VietNam Military Medical Unisversity 49 (17 квітня 2024): 78–90. http://dx.doi.org/10.56535/jmpm.v49.794.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm hình ảnh PET/CT và độc tính đơn liều trên động vật thí nghiệm đối với dược chất phóng xạ Gallium 68-PSMA I&T (68Ga-PSMA I&T) sản xuất từ module tự động iQS-TS (ITM, Đức) lắp đặt tại Khoa Y học hạt nhân, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Phương pháp nghiên cứu: Dược chất phóng xạ 68Ga-PSMA I&T sản xuất từ module tổng hợp iQS-TS. Động vật thí nghiệm được sử dụng là chuột nhắt trắng chủng Swiss và thỏ trắng chủng NewZealand. Kết quả: Tại thời điểm sau 24 giờ và 14 ngày sau khi tiêm dược chất phóng xạ 68Ga-PSMA I&T với liều 10 mCi/kg cân nặng, không ghi
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
2

Hiền, Lê Thị Bích, Nguyễn Văn Trung та Lê Trọng Nhân. "ĐẶC ĐIỂM VI HỌC VÀ HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO UNG THƯ CỦA LOÀI ASPIDISTRA HETEROTEPALA T.C. HSU & LUU". TNU Journal of Science and Technology 230, № 05 (2025): 413–21. https://doi.org/10.34238/tnu-jst.11434.

Full text
Abstract:
Các loài thuộc chi Aspidistra, họ Asparagaceae thể hiện các hoạt tính sinh học có giá trị như kháng viêm, kháng khuẩn, kháng virus, gây độc tế bào. Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu báo cáo đặc điểm vi học và tác dụng gây độc tế bào ung thư của các cao chiết loài Aspidistra heterotepala thuộc chi Aspidistra. Các đặc điểm bột được quan sát dưới kính hiển vi quang học, đặc điểm vi phẫu được xác định thông qua kỹ thuật nhuộm kép. Tác dụng độc tế bào được đánh giá bằng phép thử SRB. Nghiên cứu đã xác định đặc điểm soi bột, vi phẫu lá và rễ loài A. heterotepala, chỉ ra các đặc điểm đặc trư
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
3

Long, Trần Văn, Đặng Công Thuận, Nguyễn Thị Cẩm Vân, Nguyễn Đình Can та Trương Thị Thanh Thủy. "Nghiên Cứu Đặc Điểm Hình Ảnh Và Giá Trị Của Kỹ Thuật Siêu Âm, Chụp Cắt Lớp Vi Tính Trong Chẩn Đoán Ung Thư Gan Nguyên Phát". Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung Ương Huế, № 57 (13 січня 2025): 83–89. https://doi.org/10.38103/jcmhch.2019.57.12.

Full text
Abstract:
Mục tiêu:Mô tả đặc điểm hình ảnh và khảo sát sự phù hợp của một số đặc điểm hình ảnh siêu âm và cắt lớp vi tính trong ung thư gan nguyên phát thường gặp.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 34 bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát và 5 bệnh nhân ung thư biểu mô đường mật trong gan tại Bệnh viện Trung ương Huế trong thời gian từ 01/2018 đến 06/2019. Chúng tôi khảo sát sự phù hợp của một số đặc điểm hình ảnh siêu âm và cắt lớp vi tính trong chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát và ung thư biểu mô đường mật trong gan. Tiêu chuẩn vàng là kết quả giải phẫu bệnh.Kết quả:Với ung
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
4

Nguyễn Thị, Hà, та Nghĩa Nguyễn Đình. "TẢN VĂN TRONG VĂN HỌC VIỆT NAM – TỪ DIỄN TRÌNH THỂ LOẠI". Tạp chí Khoa học, № 02 (23) T04 (29 квітня 2025): 93. https://doi.org/10.55988/2588-1264/257.

Full text
Abstract:
Trong diễn trình nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của thể loại tản văn, chúng tôi thấy có nhiều quan điểm khác nhau về tên gọi của thể loại này. Đây là thể văn có diện mạo, vị thế và đặc điểm phức hợp, có nhiều dấu hiệu nhận dạng tương đồng với các thể loại khác. Khái niệm tản văn đã xuất hiện từ khá sớm trong các công trình nghiên cứu văn học nói chung và công trình nghiên cứu mang tính thể loại nói riêng. Mục từ “tản văn” xuất hiện độc lập trong các cuốn từ điển văn học, từ điển thuật ngữ văn học, từ điển thể loại của phương Đông, phương Tây và Việt Nam. Thực tiễn nghiên cứu và sá
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
5

Phan, Bá Vũ Đông, Hoàng Phú Nguyễn та Phước Hùng Đỗ. "Đặc điểm xương cùng dị hình ở người Việt Nam trưởng thành". Y HOC TP. HO CHI MINH 28, № 1 - Y hoc 2025 (2025): 79–85. https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.01.10.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Xương cùng dị hình là biến thể có sự giới hạn của hành lang xương an toàn của S1 cho vít xuyên xương chậu – xuyên xương cùng, thể hiện qua một số đặc điểm hình dạng khác thường. Nhận diện biến thể này giúp lên kế hoạch trước mổ và phòng tránh biến chứng. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ xuất hiện các đặc điểm của xương cùng dị hình ở người Việt Nam trưởng thành. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Khảo sát hình ảnh cắt lớp vi tính xương cùng để đánh giá sự hiện diện của các đặc điểm dị hình của xương cùng. Kết quả: 90 mẫu (46 nam, 44 nữ) với độ tuổi trung bình 50,61 ± 12,57. Đặc điểm thườ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
6

Lê, Minh Thắng, Thị Minh Trang Nguyễn та Thanh Vỹ Trần. "Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính sau đặt stent graft điều trị bóc tách động mạch chủ Stanford B". Y HOC TP. HO CHI MINH 28, № 3 - Y hoc 2025 (2025): 24–32. https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.03.04.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Can thiệp nội mạch đặt stent graft là phương pháp được khuyến cáo sử dụng điều trị cho những trường hợp bóc tách động mạch chủ (BTĐMC) Stanford B có biến chứng hoặc không biến chứng nhưng có các đặc điểm nguy cơ cao. Sau can thiệp, hình thái BTĐMC Stanford B biến đổi không đồng nhất ở những thời điểm khác nhau, và những biến đổi này cần được làm rõ thêm. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm đánh giá, so sánh những đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính (CLVT) của BTĐMC Stanford B trước và sau can thiệp nội mạch. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Từ năm 2017 đến năm 2022, 40 trường hợp B
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
7

Việt, Võ Quốc. "“Người đọc tiềm ẩn” trong một số bài văn tế của Đặng Đức Siêu". Tạp chí Khoa học 15, № 11 (2019): 45. http://dx.doi.org/10.54607/hcmue.js.15.11.61(2018).

Full text
Abstract:
Đi từ vấn đề người đọc tiềm ẩn, căn cứ trên một số quan điểm tiếp nhận văn học (của Ingarden và Iser), trong bài viết này, chúng tôi muốn đặt ra vấn đề khả thể tiếp nhận của thể loại văn tế. Từ đó, dựa vào việc khảo sát một số bài văn tế của Đặng Đức Siêu, chúng tôi làm rõ thêm hình tượng người đọc tiềm ẩn với các đặc trưng riêng biệt. Ngoài ra, để đạt được mục tiêu đó, bài viết còn nêu ra một số quan điểm về phương pháp tiếp cận văn bản văn học, hay nói khác đi, làm cho các ý niệm này từ bình diện lí thuyết đi vào ứng dụng trên một văn bản cụ thể.
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
8

Nguyễn, Văn Phúc, Hiền Sĩ Âu, Tấn Thịnh Hồ та ін. "ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VỤ NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM DO SALMONELLA SPP TẠI CƠ SỞ BÁNH MÌ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG THÁNG 01 NĂM 2024". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 79 (25 серпня 2024): 36–43. https://doi.org/10.58490/ctump.2024i79.2577.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Vụ ngộ độc thực phẩm do ăn bánh mì xảy ra trên địa bàn với 150 người mắc và nhập viện điều trị đã ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và kinh tế cho người dân. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu mô tả đặc điểm dịch tễ học vụ ngộ độc thực phẩm do Salmonella spp tại một cơ sở bánh mì trên địa bàn thành phố Sóc Trăng. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm dịch tễ học vụ ngộ độc thực phẩm do Salmonella spp tại một cơ sở bánh mì trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng tháng 01/2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thông tin thu thập từ kết quả điều tra 11 bước theo Quyết định số 39/2
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
9

Hoàng, Trọng Ái Quốc, та Thị Thảo Nguyên Trần. "Nghiên cứu một số đặc điểm của hội chứng chuyển hóa tim mạch thận ở bệnh nhân đột quỵ não cấp". Tạp chí Y Dược Huế 14, № 7 (2024): 136. https://doi.org/10.34071/jmp.2024.7.19.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Hội chứng này chuyển hóa tim mạch thận (HCCHTMT) vẫn còn nhiều phương diện chưa đánh giá hết. Mục tiêu nghiên cứu gồm đặc điểm tiền sử, lâm sàng, đặc điểm sinh học của HCCHTMT và mối liên quan giữa các đặc điểm này ở bệnh nhân ĐQNC. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang, bệnh nhân ĐQNC vào viện chưa can thiệp điều trị. Các biến số được mã hóa từ số liệu, được phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS 20.0. Các kết quả được đánh giá có ý nghĩa với p
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
10

Xuân Huyền Trang, Hoàng, Lê Khánh Đăng, Nguyen Việt Thắng, Thái Minh Trí, Lê Văn Trứ та Đoàn Quốc Tuấn. "Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và hoạt tính gây độc tế bào của tinh dầu loài é lớn tròng (Hyptis suaveolens (L.) Poit.) ở thành phố Huế". Tạp chí điện tử Khoa học và công nghệ nông nghiệp 9, № 2 (2025): 4937–48. https://doi.org/10.46826/huaf-jasat.v9n2y2025.1242.

Full text
Abstract:
É lớn tròng (Hyptis suaveolens (L.) Poit.) là dược liệu tiềm năng, song chưa có nghiên cứu về hoạt tính gây độc tế bào tại Việt Nam, đặc biệt ở thành phố Huế. Nghiên cứu nhằm phân tích đặc điểm hình thái, vi học, thành phần hóa học và hoạt tính gây độc tế bào của tinh dầu từ phần trên mặt đất của loài H. suaveolens thu hái tại phường Hương Long, quận Phú Xuân, thành phố Huế. Đặc điểm hình thái, vi học được phân tích bằng phương pháp nhuộm kép kết hợp với kính hiển vi; chiết xuất tinh dầu bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước, xác định thành phần hóa học bằng GC-MS và đánh giá độc tính trên các dò
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
11

Trần Thị Lệ, Thanh, та Tân Lê Thời. "Đinh Công Thuỷ - gương mặt triển vọng của thơ trẻ xứ Tuyên". SCIENTIFIC JOURNAL OF TAN TRAO UNIVERSITY 4, № 7 (2021): 38–43. http://dx.doi.org/10.51453/2354-1431/2018/128.

Full text
Abstract:
Đinh Công Thủy thuộc lớp nhà thơ trẻ xuất hiện khá muộn trong văn học Tuyên Quang thời kỳ đổi mới. Với 46 tuổi đời và gần hai chục năm cầm bút anh đã cho ra đời nhiều tác phẩm thơ có giá trị, để lại ấn tượng trong lòng bạn đọc. Bài viết trên cơ sở tìm hiểu cuộc đời và sự nghiệp sáng tác cả nhà thơ, tiến hành tìm hiểu những đặc điểm nổi bật của thơ Đinh Công Thủy, nhằm giới thiệu với bạn đọc một gương mặt thơ vừa dung dị đằm thắm, vừa trẻ trung, độc đáo và đầy sáng tạo. Đây cũng có thể xem là những đánh giá ban đầu về những thành tựu và đặc điểm thơ Đinh Công Thủy.
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
12

Nguyễn, Thị Kim Thoa, та Ngọc Thuấn Bùi. "ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH MẠCH NÃO NHIỀU PHA TRÊN BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO CẤP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ NĂM 2021-2023". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 63 (15 вересня 2023): 85–92. http://dx.doi.org/10.58490/ctump.2023i63.977.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Đột quỵ nhồi máu não là một trong những bệnh lý gây tử vong hàng đầu, việc phát hiện và chẩn đoán sớm là hết sức cần thiết. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định đặc điểm lâm sàng, đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính mạch não nhiều pha, và tìm hiểu mối liên quan của cắt lớp vi tính mạch não nhiều pha với đặc điểm lâm sàng của nhồi máu não cấp. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 54 bệnh nhân nhập viện và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ tháng 4/2021 đến tháng 5/2023 với chẩn đoán nhồi máu não cấp. Kết quả: Triệu chứng thường gặp nhất lúc n
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
13

Nguyễn, Thị Thu Hiền, Lời Huỳnh, Hoàng Thương Từ, Lê Như Quỳnh Phan та Quốc Tuấn Hoàng. "ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ MÃ VẠCH ADN CỦA LOÀI CHÈ VẰNG – JASMINUM NERVOSUM LOUR. HỌ NHÀI (OLEACEAE)". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 81 (25 жовтня 2024): 8–16. https://doi.org/10.58490/ctump.2024i81.3015.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Cây Chè vằng (Jasminum nervosum) là một thảo dược quý, theo kinh nghiệm dân gian được sử dụng làm thuốc bổ cho phụ nữ sau khi sinh, nhưng hiện nay ít công trình khoa học nghiên cứu về đặc điểm hình thái và giải phẫu. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm thực vật, giải phẫu và mã vạch ADN giúp định danh chính xác loài Chè vằng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Cây Chè vằng thu hái tại tỉnh Quảng Nam được mô tả, chụp hình, phân tích đặc điểm hình thái, giải phẫu, bột dược liệu, kèm phân tích ADN vùng rbcL. Kết quả: Dựa trên hai đặc điểm về hình thái thực vật và mã vạch ADN xác
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
14

Lý Hồng Hương Hạ, Lý Hồng Hương Hạ, Nguyễn Thế Nhựt Nguyễn Thế Nhựt, Nguyễn Thị Hồng Yến Nguyễn Thị Hồng Yến та ін. "Đặc điểm thực vật học cây Đậu biếc (Clitoria ternatea L. (Fabaceae))". TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG 22 (24 березня 2023): 137–44. http://dx.doi.org/10.59294/hiujs.22.2023.298.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Cây Đậu biếc – Clitoria ternatea L. thuộc Đậu (Fabaceae), có nguồn gốc từ Đông Nam Á và phân bố rộng khắp nơi. Hiện nay, các nghiên cứu về thực vật học của loài vẫn còn nhiều hạn chế. Do đó, nghiên cứu được thực hiện để cung cấp các đặc điểm chi tiết hơn về hình thái, cấu trúc giải phẫu và cấu tử ở bột dược liệu của cây Đậu biếc ở Việt Nam để góp phần kiểm nghiệm dược liệu Đậu biếc ở Việt Nam. Mục tiêu: Nghiên cứu đặc điểm hình thái, đặc điểm vi học, thành phần hóa thực vật của cây Đậu biếc và sơ bộ hoạt tính chống oxy hóa trên bảng mỏng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: cây Đậ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
15

Linh, Dương Bảo. "MILAN KUNDERA'S CONCEPT OF NOVEL'S NARRATIVE STRUCTURE." TNU Journal of Science and Technology 230, no. 08 (2025): 395–401. https://doi.org/10.34238/tnu-jst.12550.

Full text
Abstract:
Tiểu luận là bộ phận đặc sắc trong di sản Milan Kundera. Các tiểu luận của ông cho thấy sáng tạo tiểu thuyết không chỉ là một hoạt động cảm tính mà còn rất lý tính. Thông qua hệ thống tiểu luận, Kundera thể hiện quan điểm về nhiều phương diện nghệ thuật tiểu thuyết. Đặc biệt, cấu trúc tự sự tiểu thuyết là một trong những điểm được ông đề cập xuyên suốt. Bài báo này đặt những phát biểu của Kundera bên cạnh sự vận động lý thuyết tự sự nói chung, sử dụng phương pháp tiểu sử và thao tác so sánh để tìm hiểu sự độc đáo trong quan niệm của ông. Kundera hình dung cấu trúc tự sự tiểu thuyết bao gồm bốn
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
16

Nguyễn Thị Phương Hồng. "Kiểm định sự khác biệt của đối tượng khảo sát đối với hành vi tuân thủ thuế: Bằng chứng thực nghiệm tại các doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh". Tạp chí Kinh tế và Ngân hàng châu Á, № 219 (25 червня 2024): 43–52. http://dx.doi.org/10.63065/ajeb.vn.2024.219.98259.

Full text
Abstract:
Mục đích của nghiên cứu này nhằm kiểm định sự khác biệt về đặc điểm cá nhân đại diện doanh nghiệp khảo sát đối với hành vi tuân thủ thuế (TTT) tại các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM). Tác giả sử dụng phương pháp phân tích ANOVA một yếu tố để kiểm định sự khác biệt của các đặc điểm này. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong năm đặc điểm đưa vào kiểm định, chỉ có đặc điểm Độ tuổi có sự khác biệt đối với hành vi TTT tự nguyện. Bốn đặc điểm còn lại, bao gồm: Giới tính, Trình độ học vấn, Vị trí việc làm và Thời gian làm việc không có sự khác biệt đối với hành vi TTT tự nguyện
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
17

Ngân, Phạm Thị Hoàng, and Trần Thị Thủy. "THE SEMANTIC FEATURES OF MIDWIFERY TERMINOLOGY IN ENGLISH AND VIETNAMESE." TNU Journal of Science and Technology 228, no. 03 (2023): 175–81. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.7427.

Full text
Abstract:
Hầu hết các tài liệu ngày nay sử dụng ngôn ngữ chuyên ngành và nhiều trong số đó có chứa thuật ngữ. Rõ ràng, thuật ngữ giúp chúng ta hiểu đầy đủ về các chủ đề cụ thể. Mọi người trong các lĩnh vực khác nhau bao gồm hộ sinh có thể giao tiếp hiệu quả hơn nếu họ sử dụng thuật ngữ được định nghĩa rõ ràng. Mục đích của bài báo là xác định đặc điểm ngữ nghĩa của các thuật ngữ hộ sinh bằng tiếng Anh và tiếng Việt, từ đó tìm ra những điểm giống và khác nhau giữa chúng. Phương pháp mô tả, so sánh và đối chiếu được sử dụng với 200 thuật ngữ hộ sinh bằng tiếng Anh và 200 thuật ngữ bằng tiếng Việt từ sách
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
18

Dương, Thanh Tùng. "Tín ngưỡng nữ thần ở Sa Đéc nhìn từ đức tin và thực hành nghi lễ". Tạp chí Khoa học Đại học Văn Hiến 6, № 3 (2019): 26–38. http://dx.doi.org/10.58810/vhujs.6.3.2019.6249.

Full text
Abstract:
Sa Đéc từ xưa đã sớm là nơi thị tứ của vùng Tây Nam Bộ, nơi diễn ra sự giao thoa văn hóa Việt, Hoa, Khmer với kết quả tiêu biểu là tín ngưỡng nữ thần. Bằng thủ pháp phân tích, tổng hợp tài liệu thành văn kết hợp với điền dã, quan sát tham dự, phỏng vấn sâu trên nền tảng nhóm lý thuyết giao lưu - tiếp biến văn hóa, cụ thể là quan điểm đặc thù luận lịch sử và quan điểm diễn giải, tái diễn giải văn hóa gắn với ngữ cảnh cụ thể chúng tôi nhận thấy: (1) Về nguồn gốc, có 3 yếu tố: yếu tố bản địa, yếu tố Chăm và yếu tố Hoa. (2) Về đức tin, đó là: đức tin về những bà tiền chủ, bà chúa xứ sở; đức ti
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
19

Nguyễn, Văn Vy Hậu, Hải Thủy Nguyễn та Minh Lợi Hoàng. "Nghiên cứu rối loạn thần kinh nhận thức qua thang điểm MMSE và MoCA trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 có suy giảm nhận thức". Vietnam Journal of Diabetes and Endocrinology, № 37 (6 січня 2021): 74–82. http://dx.doi.org/10.47122/vjde.2019.37.9.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề và mục tiêu: Đái tháo đường được xem là yếu tố nguy cơ độc lập về suy giảm nhận thức thần kinh và ssa sút trí tuệ. Trong nghiên cứu này chúng tôi đánh giá tình trạng rối loạn thần kinh nhận thức (RLTKNT) qua hai thang điểm MMSE và MoCA trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 có suy giảm nhận thức thần kinh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang 102 bệnh nhân đái tháo đường type 2 từ 45 tuổi trở lên có suy giảm thần kinh nhận thức theo tiêu chuẩn DSM-5. Bệnh nhân được khảo sát mức độ RLTKNT qua hai thang điểm MMSE và MoCA. Kết quả: Tỷ lệ RLTKNT nhẹ là 41,18% và RLTKN
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
20

Hách, Nguyễn Văn, Nguyễn Văn Mùi, Nguyễn Thị Lan Hương та Nguyễn Đức Công. "GIÁ TRỊ SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TUYẾN GIÁP". Vietnamese Journal of Radiology and Nuclear Medicine, № 43 (10 січня 2022): 4–11. http://dx.doi.org/10.55046/vjrnm.43.22.2021.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Xác định giá trị siêu âm trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp.Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang các đặc điểm siêu âm tuyến giáp trên 98 bệnh nhân (BN) có nhân tuyến giáp đến điều trị tại Viện Y học phóng xạ và U bướu Quân đội, từ tháng 04/2020 đến tháng 03/2021.Kết quả: Kích thước khối ung thư tuyến giáp chủ yếu dưới 2cm. Nhân ung thư tuyến giáp chủ yếu có đặc điểm giảm âm nhiều trên siêu âm (61,19%). Nhân ung thư tuyến giáp có đặc điểm hình dạng chiều cao lớn hơn chiều rộng (độ nhạy: 76,12%; độ đặc hiệu: 86,96%; giá trị tiên đoán dương: 89,47%; giá trị tiên đoán âm:
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
21

Hách, Nguyễn Văn, Nguyễn Văn Mùi, Nguyễn Thị Lan Hương та Nguyễn Đức Công. "GIÁ TRỊ SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TUYẾN GIÁP". Vietnamese Journal of Radiology and Nuclear Medicine, № 43 (10 січня 2022): 4–11. http://dx.doi.org/10.55046/vjrnm.43.22.2021.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Xác định giá trị siêu âm trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp.Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang các đặc điểm siêu âm tuyến giáp trên 98 bệnh nhân (BN) có nhân tuyến giáp đến điều trị tại Viện Y học phóng xạ và U bướu Quân đội, từ tháng 04/2020 đến tháng 03/2021.Kết quả: Kích thước khối ung thư tuyến giáp chủ yếu dưới 2cm. Nhân ung thư tuyến giáp chủ yếu có đặc điểm giảm âm nhiều trên siêu âm (61,19%). Nhân ung thư tuyến giáp có đặc điểm hình dạng chiều cao lớn hơn chiều rộng (độ nhạy: 76,12%; độ đặc hiệu: 86,96%; giá trị tiên đoán dương: 89,47%; giá trị tiên đoán âm:
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
22

Lê, Quang Khang, Hải Thanh Anh Đỗ та Vân Anh Lý. "KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CT SCAN ĐỘNG HỌC DI CĂN GAN Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG". Vietnamese Journal of Radiology and Nuclear Medicine, № 52 (31 серпня 2023): 25–31. http://dx.doi.org/10.55046/vjrnm.52.877.2023.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Ung thư đại trực tràng là một loại ung thư phổ biến, có tỉ lệ mắc và tử vong cao và gan là cơ quan di căn thường gặp nhất. Cắt lớp vi tính động học giúp chẩn đoán dựa vào đặc điểm hình ảnh và tính chất bắt thuốc của tổn thương di căn phân biệt với các tổn thương khác. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh chụp cắt lớp vi tính động học của di căn gan ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 39 bệnh nhân ung thư đại trực tràng di căn gan được chụp cắt lớp vi tính đủ 3 thì và có kết quả giải phẫu bệnh di căn gan. Từ kết quả g
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
23

Trịnh, Thị Quỳnh, Thị Ánh Trương та Minh Đạo Huỳnh. "ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CÂY LU LU ĐỰC (Solanum nigrum L., HỌ CÀ (Solanaceae)) THU HÁI TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG". VietNam Military Medical Unisversity 49, № 5 (2024): 17–24. http://dx.doi.org/10.56535/jmpm.v49i5.558.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình thái và đặc điểm vi học của loài Lu lu đực (Solanum nigrum L., họ Cà (Solanaceae)). Phương pháp nghiên cứu: Mô tả đặc điểm hình thái theo phương pháp nhận thức cây thuốc; giám định tên khoa học của mẫu nghiên cứu bằng phương pháp so sánh hình thái, đối chiếu khóa phân loại và bản mô tả trong các tài liệu chuyên ngành; cắt, tẩy, nhuộm vi phẫu, sấy khô và nghiền bột dược liệu; quan sát, chụp ảnh và mô tả các đặc điểm vi học. Kết quả: Hình thái: Thân cỏ, có lông; lá mọc cách, mép có răng cưa; cụm hoa dạng xim, mọc ngoài nách lá, cuống cụm hoa nhỏ mảnh; hoa màu trắng,
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
24

Nguyễn, Văn Cường, Thị Ngọc Vân Nguyễn, Tuyết Ngân Dương та ін. "NGHIÊN CỨU THỰC VẬT HỌC VÀ SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY PHÈN ĐEN (PHYLLANTHUS RETICULATUS)". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 75 (25 червня 2024): 202–11. http://dx.doi.org/10.58490/ctump.2024i75.3030.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Phèn đen (Phyllanthus reticulatus) là một loài cây hoang dại mọc ở các hàng rào hoặc những nơi bỏ hoang từ Bắc vào Nam. Trong y học dân gian loài cây này có tác dụng như điều trị lỵ, viêm ruột, ruột kết hạch, tiêu chảy, viêm gan, viêm thận, chữa sốt, u nhọt, ứ huyết do đòn ngã, huyết nhiệt sinh đinh nhọt. Tại Việt Nam, hiện nay chưa có công trình nghiên cứu về đặc điểm thực vật và sơ bộ thành phần hóa học trong cây. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định đặc điểm thực vật và sơ bộ thành phần hóa học có trong cây thu hái tại quận Ninh kiều, thành phố Cần Thơ, Việt Nam. Đối tượng và phương ph
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
25

Lê, Quang Khang, Hải Thanh Anh Đỗ та Vân Anh Lý. "MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH DI CĂN GAN Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG TRÊN CLVTV". Vietnamese Journal of Radiology and Nuclear Medicine, № 52 (25 вересня 2023): 25–31. http://dx.doi.org/10.55046/vjrnm.52.961.2023.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Ung thư đại trực tràng là một loại ung thư phổ biến, có tỉ lệ mắc và tử vong cao và gan là cơ quan di căn thường gặp nhất. Cắt lớp vi tính động học giúp chẩn đoán dựa vào đặc điểm hình ảnh và tính chất bắt thuốc của tổn thương di căn. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh chụp cắt lớp vi tính động học của di căn gan ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng.
 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 39 bệnh nhân ung thư đại trực tràng di căn gan được chụp cắt lớp vi tính đủ 3 thì và có kết quả giải phẫu bệnh di căn gan. Từ kết quả giải phẫu bệnh xác định các tổ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
26

Huyền, Nguyễn Thị Thu, Ngô Thị Huyền Trang та Trần Ngọc Anh. "NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VI HỌC, THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA DƯỢC LIỆU MỘC THÔNG NAM (IODES SP., HỌ ICACINACEAE) THU TẠI HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU". TNU Journal of Science and Technology 229, № 13 (2024): 310–15. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.10615.

Full text
Abstract:
Mộc thông nam hay Poàng đìa nhao (Iodes sp., họ Icacinaceae) đã được người dân tộc Dao ở huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu sử dụng làm thuốc chữa các bệnh về xương khớp, thuốc tắm cho phụ nữ sau sinh… Tuy nhiên tại Việt Nam có rất ít nghiên cứu về loài này. Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu mô tả đặc điểm vi học, định tính sơ bộ thành phần hóa học của dược liệu Mộc thông nam (Iodes sp., họ Icacinaceae) bằng phản ứng hóa học. Đặc điểm vi học của dược liệu được nghiên cứu theo phụ lục 12.18 của Dược điển Việt Nam V. Thành phần hóa học của dược liệu được định tính sơ bộ bằng các phản ứng hóa học t
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
27

Nguyễn, Thị Thẩm Mỹ. "Một số đặc điểm nghệ thuật trong tiểu thuyết lịch sử Nguyễn Du của Nguyễn Thế Quang". Tạp chí Khoa học Đại học Văn Hiến 7, № 2 (2020): 12–24. http://dx.doi.org/10.58810/vhujs.7.2.2020.7231.

Full text
Abstract:
Với phạm vi bài viết này, chúng tôi tập trung tìm hiểu và làm sáng tỏ một số đặc điểm nghệ thuật trong cuốn tiểu thuyết Nguyễn Du của Nguyễn Thế Quang, cụ thể là: đặc điểm hư cấu từ sự kiện và nhân vật lịch sử, độc thoại và đối thoại lịch sử, điểm nhìn trần thuật và sự tích hợp thể loại. Qua đó, làm nổi bật lên nội dung, tư tưởng, chủ đề của tác phẩm và sự cách tân của tác giả trong tiến trình vận động của tiểu loại tiểu thuyết lịch sử Việt Nam đương đại.
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
28

Lư, Thanh Thảo Trân, та Nguyên Lâm Lê. "ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, X QUANG SAI KHỚP CẮN LOẠI I ANGLE ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ CHỈNH HÌNH CÓ NHỔ RĂNG CỐI NHỎ". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 77 (2 серпня 2024): 370–76. http://dx.doi.org/10.58490/ctump.2024i77.2720.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Hiện này tình trạng sai khớp cắn trong dân số chiếm tỉ lệ cao, đặc biệt là sai khớp cắn loại I Angle. Chỉnh hình răng mặt điều trị sai khớp cắn là cần thiết, nhằm phục hồi thẩm mỹ mặt và chức năng của hệ thống nhai. Việc hiểu rõ đặc điểm về xương- răng cũng như đặc điểm lâm sàng của sai khớp cắn loại I Angle có nhổ răng cối nhỏ giúp xác định được kiểu hình chung và sự biến thiên của nhóm bệnh này. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, X quang ở các bệnh nhân sai khớp cắn loại I Angle có nhổ răng cối nhỏ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực h
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
29

Nguyễn, Vĩnh Khương, Tử Hồ Trần, Thị Ngọc Hà Đinh, Thị Phương Ngọc Nguyễn, Phan Bảo Thi Nguyễn та Thị Tú Uyên Cao. "Tác động của đặc điểm ban giám đốc và đặc điểm doanh nghiệp đến công bố trách nhiệm xã hội tại các ngân hàng thương mại Việt Nam". Tạp chí Khoa học Đại học Văn Hiến 6, № 5 (2019): 31–44. http://dx.doi.org/10.58810/vhujs.6.5.2019.6542.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm hiểu liệu mức độ tác động của đặc điểm ban giám đốc và đặc điểm doanh nghiệp đối với việc công bố trách nhiệm xã hội tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Dựa vào dữ liệu của 30 ngân hàng thương mại Việt Nam chưa niêm yết hoặc đã niêm yết trên các sàn HOSE, HNX, OTC trong giai đoạn 2008 – 2017, bằng phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng phân tích hồi quy GMM, chúng tôi đã xác định được các nhân tố thuộc ban giám đốc và đặc điểm doanh nghiệp có ảnh hưởng đến công bố trách nhiệm xã hội tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu góp phần đưa
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
30

Đinh, Thu Hằng, та Duy Huề Nguyễn. "KẾT HỢP SIÊU ÂM VÀ BẢNG ĐIỂM ALVARADO TRONG CHẨN ĐOÁN VIÊM RUỘT THỪA CẤP Ở NGƯỜI LỚN". Vietnamese Journal of Radiology and Nuclear Medicine, № 29 (11 липня 2022): 19–23. http://dx.doi.org/10.55046/vjrnm.29.473.2018.

Full text
Abstract:
Viêm ruột thừa là cấp cứu ngoại khoa hay gặp nhất, có thể chẩn đoán viêm ruột thừa dựa vào đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và siêu âm.Mục đích nghiên cứu là phân tích sự thống nhất giữa đặc điểm siêu âm và bảng điểm Alvarado trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp.Nghiên cứu tiến cứu trên 158 bệnh nhân nghi ngờ viêm ruột thừa cấp được làm siêu âm. Siêu âm phân loại thành 4 nhóm, và dựa vào bảng điểm alvarado bệnh nhân được chia thành 3 nhóm. Siêu âm có độ nhạy, độ đặc hiệu và độ chính xác cao với có độ nhạy 94,57%, độ đặc hiệu 79,31%, độ chính xác 91,77%. Bảng điểm Alvarado có độ nhạy 75,2%, độ đặc
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
31

Võ, Thị Bích Ngọc, Trung Trĩnh Trần, Cảnh Em Phạm, Mộng Thắm Võ та Hồng Hương Hạ Lý. "Khảo sát và so sánh đặc điểm hình thái nguồn nguyên liệu nấm Linh chi có trong chế phẩm của một số công ty dược trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh". TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG 24 (6 липня 2023): 81–90. http://dx.doi.org/10.59294/hiujs.24.2023.316.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Nấm Linh chi hiện đang được các công ty Dược phẩm tại Việt Nam sử dụng khá phổ biến để sản xuất ra các sản phẩm hỗ trợ điều trị bệnh. Đề tài được thực hiện để góp phần vào việc phân định rõ chủng loại nấm Linh chi, từ đó kiểm soát chất lượng và hiệu quả sử dụng nấm Linh chi làm thuốc. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát, so sánh đặc điểm hình thái, cấu trúc, xác định tên khoa học, nêu những đặc điểm giúp nhận diện thể quả nấm Linh chi (G. lucidum). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mẫu được thu thập tại một số công ty Dược phẩm. Mô tả đặc điểm hình thái bên ngoài, quan sát dưới kính h
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
32

Thu Hà, Nguyễn Thị, Lưu Hồng Nhung, Lại Thu Hương та Phạm Minh Thông. "NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA X-QUANG CẮT LỚP TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ VÚ Ở BỆNH NHÂN CÓ VÚ ĐẶC HOẶC BẤT XỨNG KHU TRÚ". Vietnamese Journal of Radiology and Nuclear Medicine, № 43 (10 січня 2022): 39–46. http://dx.doi.org/10.55046/vjrnm.43.44.2021.

Full text
Abstract:
Tổng quan: Ung thư vú là bệnh ung thư chiếm tỷ lệ cao nhất ở nữ giới. Nhiều phương pháp chẩn đoán hình ảnh giúp chẩn đoán, sàng lọc với các ưu, nhược điểm khác nhau. X-quang tuyến vú cắt lớp (DBT) có nhiều ưu điểm so với X-quang tuyến vú kĩ thuật số (DM) đặc biệt ở những bệnh nhân mà tổn thương khó phát hiện khi có vú đặc hoặc bất xứng khu trú.Mục tiêu: đánh giá vai trò trong chẩn đoán ung thư vú của DBT ởnhững bệnh nhân có vú đặc, bất xứng khu trú.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: số liệu về hình ảnh chụp X-quang tuyến vú và Xquang cắt lớp được tiến cứu trong năm 2020-2021 và hồi cứu trong
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
33

Nguyễn, Thị Linh Em, Thị Lệ Huyền Nguyễn, Duy Khang Trần, Thị Mỹ Hạnh Nguyễn, Văn Vĩ Phạm та Hồng Phong Ngô. "KHẢO SÁT SƠ BỘ ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC, THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY NGẢI BÚN (BOESENBERGIA PANDURATA (ROXB.) SCHLTR.) THU HÁI TẠI TỈNH SÓC TRĂNG". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 81 (25 жовтня 2024): 48–54. https://doi.org/10.58490/ctump.2024i81.2866.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Cây Ngải bún (Boesenbergia pandurata (Roxb.) Schltr.) đã được sử dụng như một gia vị truyền thống trong nền ẩm thực của nhiều nước. Ngoài ra, nó còn được sử dụng trong nền y học cổ truyền để điều trị các bệnh như tiêu chảy, lỵ, đau dạ dày, viêm da, ho khan, u xơ, huyết trắng,… Các nghiên cứu cho thấy cây Ngải bún có thành phần hóa học chính gồm flavonoid, tinh dầu. Cây có nhiều tác dụng dược lý khác nhau như hoạt tính chống oxy hóa, kháng khuẩn, kháng viêm, kháng nấm, chống viêm nha chu, kháng virus, kháng khối u, chống lão hóa. Cây được trồng nhiều ở các tỉnh miền tây Việt Nam, đâ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
34

Nguyễn, Văn Tín, Thị Huyền Tranh Trịnh, Thế Hiển Nguyễn та ін. "ĐÁNH GIÁ SỰ KHÁC BIỆT VỀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP TRÊN VÀ DƯỚI 65 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HOÀN MỸ CỬU LONG NĂM 2021 - 2022". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 55 (24 грудня 2022): 94–102. http://dx.doi.org/10.58490/ctump.2022i55.386.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Biểu hiện nhồi máu cơ tim cấp ở bệnh nhân cao tuổi ( 65 tuổi) thường không điển hình, nên việc chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp thường dễ bị bỏ sót. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định sự khác biệt về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp trên và dưới 65 tuổi. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên tổng số 86 bệnh nhân đang điều trị nhồi máu cơ tim cấp tại Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Cửu Long. Kết quả: Tuổi trung bình là 66,55±11,01. Bệnh nhân nam chiếm ưu thế ở cả 2 nhóm tuổi. Số ngày nằm viện của nhóm  65 tuổi là 9,46±5,16, cao hơn n
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
35

Phan Thị Mỹ Hạnh. "CÁC ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ - VĂN HÓA CỦA CÁC BIỂU THỨC NGÔN NGỮ CHỈ TÊN GỌI CÁC LOÀI HOA TRONG TIẾNG VIỆT". Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ, № 73 (4 жовтня 2023): 3–19. http://dx.doi.org/10.56844/tckhnn.73.685.

Full text
Abstract:
Biểu thức ngôn ngữ biểu thị tên gọi các loài hoa trong tiếng Việt thuộc loại ngữ định danh, trong đó bao gồm các đặc điểm ngôn ngữ đáng để nghiên cứu. Ở bài viết này, chúng tôi tập trung phân tích các đặc điểm cấu tạo nội tại, phương thức thành lập và đặc điểm ngữ nghĩa của các biểu thức chỉ tên gọi các loài hoa trong tiếng Việt. Trong đó, đặc điểm cấu tạo nội tại bao gồm mô hình cấu tạo và đặc điểm của các thành tố cấu thành nên biểu thức; phương thức thành lập được làm rõ trong lí do định danh và cơ sở định danh của tên gọi các loài hoa trong tiếng Việt; đặc điểm ngữ nghĩa chủ yếu được thể h
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
36

Tran, Nguyen Thi Ngoc, Dương Thúy Yên та Tran Thi Van Phung. "Đa dạng hình thái theo giới tính của cá ba kỳ đỏ (Cyclocheilichthys apogon)". Can Tho University Journal of Science 57, № 1 (2021): 163–69. http://dx.doi.org/10.22144/ctu.jvn.2021.021.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu những điểm giống và khác nhau về đặc điểm sinh trưởng và hình thái của cá ba kỳ đỏ (Cyclocheilichthys apogon) theo giới tính. Mẫu cá được thu (n=244) ở kênh bao quanh U Minh Thượng – Kiên Giang, từ tháng 7/2019 đến tháng 3/2020. Mối quan hệ chiều dài-khối lượng và đặc điểm hình thái gồm chỉ tiêu đếm (số lượng tia, gai ở vi) và chỉ tiêu sinh trắc (tỉ lệ số đo phần thân và đầu trên chiều dài chuẩn và chiều dài đầu) được phân tích. Cá cái có kích cỡ lớn hơn cá đực (P
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
37

Liêu, Linh Chuyên, Văn Phước Trần та THỊ HƯƠNG HÀ. "VAI TRÒ CỦA YẾU TỐ VĂN HÓA ĐỐI VỚI VIỆC HÌNH THÀNH ẨN DỤ TRI NHẬN VỀ NGƯỜI DẠY VÀ NGƯỜI HỌC TRONG TIẾNG HÁN". Hue University Journal of Science: Social Sciences and Humanities 131, № 6B (2022): 35–52. http://dx.doi.org/10.26459/hueunijssh.v131i6b.6548.

Full text
Abstract:
Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều có những đặc điểm văn hóa riêng biệt và được phản ánh rõ nét trong ngôn ngữ. Bài viết tiến hành tìm hiểu đặc điểm ngữ nghĩa tri nhận về người dạy và người học ở Trung Quốc giai đoạn 2019-2020 thông qua việc thu thập và phân tích 318 biểu thức ẩn dụ, rồi tiến hành phân loại thành 5 mô hình ẩn dụ tri nhận, từ đó khẳng định yếu tố văn hóa có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành ẩn dụ tri nhận trong tiếng Hán. Nghiên cứu này góp phần giúp người đọc hiểu rõ hơn về đặc điểm ngôn ngữ và văn hóa Trung Quốc đồng thời có thể ứng dụng vào quá trình dạy học tiếng Việt
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
38

Trịnh, Thị Thơm, Thị Hồng Nhung Lê, Ngọc Huyền Lê та ін. "Theo dõi đặc điểm vết mổ phẫu thuật chỉnh hình chi dưới bằng công cụ đánh giá vết mổ SWAT tại bệnh viện Quân Y 175". Y HOC TP. HO CHI MINH 28, № 2 - Y hoc 2025 (2025): 74–83. https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.02.10.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Đánh giá và theo dõi vết mổ đóng vai trò thiết yếu trong chăm sóc hậu phẫu. Tuy nhiên, việc sử dụng các công cụ chuẩn hóa để hỗ trợ đánh giá trong thực hành vẫn còn hạn chế. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm vết mổ sau phẫu thuật chỉnh hình chi dưới bằng công cụ SWAT, xác định điểm số SWAT, tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) và các yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 261 vết mổ chỉnh hình chi dưới tại bệnh viện Quân Y 175 từ tháng 11/2023 tới tháng 5/2024. Vết mổ được đánh giá tại 3 thời điểm lần đầu thay băng, ngày thứ 5 sau mổ và ngày ra việ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
39

Trần, Thị Ngọc Hải, Thị Ngọc Mỹ Võ, Thanh Duy Nguyễn та Ngọc Mỹ Duyên Huỳnh. "NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ VI HỌC CÂY THỒM LỒM GAI (Polygonum perfoliatum L.) HỌ RAU RĂM (Polygonaceae)". VietNam Military Medical Unisversity 49, № 8 (2024): 25–35. http://dx.doi.org/10.56535/jmpm.v49i8.940.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình thái, giám định được tên khoa học và mô tả đặc điểm vi học của cây Thồm lồm gai. Phương pháp nghiên cứu: Quan sát, mô tả và đối chiếu với khóa phân loại trong các tài liệu thực vật chí về đặc điểm hình thái để xác định tên khoa học. Sử dụng phương pháp cắt, nhuộm tiêu bản để quan sát vi phẫu. Mẫu cây được sấy khô, nghiền mịn để làm tiêu bản bột. Kết quả: Tên khoa học của mẫu nghiên cứu được xác định là Polygonum perfoliatum L. Đặc điểm hình thái gồm thân cây phân nhánh có màu đỏ tía, nhiều gai; lá đơn mọc so le, hình tam giác, phiến lá mỏng như giấy. Đặc điểm vi h
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
40

La, Gia Thúy Vy, Quang Khải Trần, Minh Quân Phạm та ін. "ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG VIÊM MÀNG NÃO MỦ Ở TRẺ SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 59 (31 травня 2023): 66–72. http://dx.doi.org/10.58490/ctump.2023i59.1625.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Viêm màng não mủ là một bệnh nguy hiểm, đặc biệt ở trẻ sơ sinh, biểu hiện lâm sàng bệnh không điển hình và dễ chẩn đoán nhầm. Việc chẩn đoán bệnh cần dựa vào cả lâm sàng và cận lâm sàng; trong đó, dịch não tuỷ đóng vai trò quan trọng. Mục tiêu: Mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả dịch não tủy của trẻ sơ sinh mắc viêm màng não mủ nhập viện tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: báo cáo loạt ca trên 32 trẻ sơ sinh được chẩn đoán viêm màng não mủ tại khoa Sơ sinh Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ từ tháng 
 6/2021 đến tháng 6/2022. Kết quả:
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
41

Thạch, Văn Tùng, Thị Diễm Nguyễn та Tú Trạch Trương. "NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA SIÊU ÂM ĐÁNH DẤU MÔ CƠ TIM TRONG DỰ BÁO RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TÂM THU THẤT TRÁI DO ANTHRACYCLINES TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 76 (25 липня 2024): 209–15. http://dx.doi.org/10.58490/ctump.2024i76.2565.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Rối loạn chức năng tim là một tác dụng phụ đã được ghi nhận trong quá trình hóa trị. Việc phát hiện sớm các rối loạn chức năng tim giúp bác sĩ hạn chế thấp nhất các biến chứng trên tim cho bệnh nhân. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu giá trị siêu âm đánh dấu mô cơ tim trong dự báo rối loạn chức năng tâm thu thất trái do anthracyclines trên bệnh nhân ung thư. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Bệnh nhân ung thư có sử dụng phác đồ hóa trị liệu nhóm thuốc anthracyclines được siêu âm tim 3 lần để khảo sát giá trị biến dạng toàn bộ thất trái theo trục dọc, tìm hiểu mối liên quan với độc
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
42

Huỳnh, Phượng Hải, Hải Thanh Anh Đỗ та Nguyễn Diễm Quỳnh Lê. "Vai trò của cộng hưởng từ trong chẩn đoán phân biệt u quái buồng trứng lành và ác tính". Y HOC TP. HO CHI MINH, № 5 (30 листопада 2024): 185–93. https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2024.05.22.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: U quái là loại u thường gặp nhất của u tế bào mầm buồng trứng, chiếm khoảng 20% các u buồng trứng. Có sự khác biệt lớn về chiến lược điều trị và tiên lượng giữa u quái lành tính và ác tính. Siêu âm được xem là phương tiện đầu tay chẩn đoán u buồng trứng tuy nhiên, kỹ thuật này còn nhiều mặt hạn chế. Cộng hưởng từ có độ chính xác cao trong chẩn đoán u quái buồng trứng, cùng với kỹ thuật động học bắt thuốc và hệ số khuếch tán biểu kiến giúp phân tích nhiều đặc tính của loại u này. Mục tiêu: Xác định vai trò của cộng hưởng từ (CHT) thường quy có tiêm thuốc tương phản, động học bắt thu
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
43

Nguyễn, Phước Bảo Quân, Hồng Vũ Lê, Thanh Việt Nguyễn та Nguyễn Phương Anh Hồ. "NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỦA UNG THƯ VÚ TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ". Vietnamese Journal of Radiology and Nuclear Medicine, № 21 (11 липня 2022): 52–57. http://dx.doi.org/10.55046/vjrnm.21.396.2015.

Full text
Abstract:
TÓM TẮTMục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh siêu âm và nhũ ảnh của bệnh nhân ung thư vú.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Phân tích hồi cứu 77 trường hợp được chẩn đoán giải phẫu bệnh là ung thư vú. Đánh giá kết quả siêu âm và nhũ ảnh được phân loại theo tiêu chuẩn BIRADS.Kết quả: 1/ Đặc điểm về siêu âm: 99,7% mô tuyến vú đều không đồng nhất về mặt cấu trúc. Đa số u (90,91% ca) có dạng dị hình trên siêu âm. Tỷ lệ u có hướng sắp xếp trục dài theo hướng song song bề mặt da là 59,7%. 96,21% u có biểu hiện giảm âm kèm cấu trúc hồi âm không đồng nhất. Đa số u biểu hiện bóng lưng sau u toàn phần hoặ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
44

Lý Hồng Hương Hạ, Lý Hồng Hương Hạ, Võ Thị Bích Ngọc Võ Thị Bích Ngọc, Hoàng Giang Lam Hồng Hoàng Giang Lam Hồng, Nguyễn Trần Thảo Tiên Nguyễn Trần Thảo Tiên та Nguyễn Thị Hồng Hạnh Nguyễn Thị Hồng Hạnh. "Khảo sát đặc điểm hình thái của một số thể quả nấm Linh chi thương mại tại Thành Phố Hồ Chí Minh". TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG 22 (24 березня 2023): 183–90. http://dx.doi.org/10.59294/hiujs.22.2023.304.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Thể quả nấm Linh chi hiện đang được người dân Việt Nam sử dụng khá phổ biến để tốt cho sức khỏe và hỗ trợ điều trị bệnh. Đề tài này của chúng tôi hy vọng sẽ góp phần vào việc phân định rõ chủng loại nấm Linh chi, từ đó góp phần trong kiểm soát chất lượng và hiệu quả sử dụng nấm Linh chi làm thuốc. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm hình thái và cấu trúc, xác định tên khoa học, nêu những đặc điểm giúp nhận diện một thể quả nấm Linh chi (G. lucidum (W. Curt.: Fr.) Karst.). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mẫu Linh chi được thu mua tại một số cửa hàng trên đường Hải Thượng Lãn
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
45

Đỗ, Hoàng Nam, Việt Hưng Phan та Văn Thi Võ. "ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TOAN CHUYỂN HÓA Ở BỆNH NHI TỪ 2 THÁNG ĐẾN 15 TUỔI TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC CHỐNG ĐỘC BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ NĂM 2021-2022". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 56 (30 січня 2023): 59–64. http://dx.doi.org/10.58490/ctump.2023i56.500.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Nhiễm toan chuyển hóa rất phổ biến ở những bệnh nhi nặng chứng tỏ sự kém đáp ứng điều trị của bệnh nhi. Mục tiêu: (1) Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng, (2) mô tả kết quả điều trị toan chuyển hóa của trẻ điều trị tại khoa Hồi sức tích cực-Chống độc tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu trên 39 trẻ được chẩn đoán toan chuyển hóa điều trị tại khoa Hồi sức tích cực-Chống độc tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ. Kết quả: Tỉ lệ mắc toan chuyển hóa là 10,4%, độ tuổi trung bình là: 2,76 ± 3,52 tuổi. Đặc điểm lâm sàng: Tỷ lệ trẻ có rối loạ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
46

Trần, Bùi Bình Chi, та Khánh Hoàng. "Tỷ bạch cầu đa nhân/bạch cầu lympho máu trong tiên lượng bệnh nhân nhồi máu não cấp". Tạp chí thần kinh học Việt Nam 3, № 38 (2024): 4–12. http://dx.doi.org/10.62511/wxpaah47.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Tỷ bạch cầu đa nhân/bạch cầu lympho máu (neutrophil - lymphocyte ratio NLR) phản ánh sự cân bằng giữa đáp ứng miễn dịch bẩm sinh hay không đặc hiệu (bạch cầu đa nhân) và đáp ứng miễn dịch mắc phải hay đặc hiệu (bạch cầu lympho). Gần đây, một số nghiên cứu đã chứng minh rằng NLR cao là yếu tố dự báo độc lập về kết cục lâm sàng xấu ở bệnh nhân đột quỵ. Tuy nhiên, một số nghiên cứu khác lại cho thấy tỷ này không có ảnh hưởng rõ ràng đến tỷ lệ tử vong. Chúng tôi khảo sát mối liên quan giữa NLR với mức độ nặng qua thang điểm Glasgow, NIHSS ở bệnh nhân nhồi máu não (NMN) cấp.Phương pháp:
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
47

Nguyễn, Đỗ Lâm Điền, та Nguyên Xuân Lâm Dương. "KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, MÃ VẠCH DNA VÀ SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY TRÀ DORMOY -CAMELLIA DORMOYANA (PIERRE) SEALY, THEACEAE". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 64 (30 вересня 2023): 193–200. http://dx.doi.org/10.58490/ctump.2023i64.591.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Cây Trà dormoy được trồng nhiều nơi ở Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam. Chiết xuất từ lá có tác dụng tăng đáp ứng miễn dịch, hỗ trợ điều trị HIV/AIDS, nhưng có ít nghiên các nghiên cứu đã được công bố. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm thực vật, mã vạch DNA để góp phần định danh đúng loài Trà dormoy và sơ bộ thành phần hóa học để góp phần định danh đúng loài Trà dormoy. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Cây Trà dormoy tươi được thu thập tại huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, được phân tích, mô tả, chụp ảnh các đặc điểm hình thái, giải phẫu, bột dược liệu, kèm phân tích trì
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
48

Nguyễn, Tuyền Linh, Minh Hoàng Bùi, Thùy Nguyễn Biên Bùi та Vân Hà Mỹ Nguyễn. "Đặc điểm thực vật học và tác dụng gây độc tế bào của cây Xạ đen (Ehretia asperula Zoll. & Mor. Boraginaceae)". Journal of Science and Technology 5, № 1 (2022): 6. http://dx.doi.org/10.55401/jst.v5i1.710.

Full text
Abstract:
Cho đến nay, đã có khoảng 20 báo cáo trong và ngoài nước nghiên cứu về thành phầnhóa học và tác dụng dược lí của cây Xạ đen Celastrus hindsii, trong đó nhiều nghiêncứu chỉ ra hoạt tính kháng các dòng tế bào ung thư khác nhau của loài cây này. Tuynhiên, các nghiên cứu về cây Xạ đen Ehretia asperula còn rất hạn chế. Vì vậy, nghiêncứu này được thực hiện nhằm cung cấp thông tin khoa học về đặc điểm hình thái và hoạttính sơ bộ, làm tiền đề cho các nghiên cứu về sau. Lá Xạ đen (Ehretia asperula Zoll. &Mor.) thu hái tháng 12/2020 tại Hòa Bình và được nghiên cứu về đặc điểm thực vật họcbằng phương
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
49

Tạ Thị Thanh, Huyền. "Đối chiếu giới từ trong tiếng Anh và tiếng Việt". SCIENTIFIC JOURNAL OF TAN TRAO UNIVERSITY 5, № 13 (2021): 70–75. http://dx.doi.org/10.51453/2354-1431/2019/279.

Full text
Abstract:
Trong bài báo này, chúng tôi chỉ tập trung vào nghiên cứu, đối chiếu các đặc điểm cơ bản nhất của giới từ chứ không nghiên cứu, đối chiếu tất cả những đặc điểm ngữ pháp cũng như ngữ nghĩa của giới từ tiếng Anh và tiếng Việt. Ngoài ra chúng tôi sẽ đưa ra một vài ví dụ cụ thể để làm rõ những đặc điểm của giới từ.
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
50

Huỳnh, ĐÌnh Nghĩa. "ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG PHỔI TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH PHÂN GIẢI CAO Ở BỆNH NHÂN LAO PHỔI MỚI AFB(-)". Vietnamese Journal of Radiology and Nuclear Medicine, № 59 (24 червня 2025): 20–27. https://doi.org/10.55046/vjrnm.59.1182.2025.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: xác định đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính phân giải cao ở bệnh nhân lao phổi AFB(-) và tương quan những đặc điểm này với kết quả nuôi cấyĐối tượng và phương pháp: Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu 130 bệnh nhân lao phổi đang hoạt động có bằng chứng vi khuẩn học bằng xét nghiệm Gene Xpert nhưng soi đàm AFB (-) được chia thành hai nhóm theo kết quả nuôi cấy đàm,các đặc điểm CLVTPGC ở thời điểm bắt đầu nghiên cứu.Kết quả:Tuổi trung bình trong nghiên cứu này 58,3±14,9,nam/nữ =2,6, BMI trung bình17,3±2,6 Đặc điểm HRCT: nốt trung tâm tiểu thuỳ 86,2%,hình cây chồi nụ 77,6%,nốt lớn 66,2%,đô
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
We offer discounts on all premium plans for authors whose works are included in thematic literature selections. Contact us to get a unique promo code!