To see the other types of publications on this topic, follow the link: Đông Sơn.

Journal articles on the topic 'Đông Sơn'

Create a spot-on reference in APA, MLA, Chicago, Harvard, and other styles

Select a source type:

Consult the top 50 journal articles for your research on the topic 'Đông Sơn.'

Next to every source in the list of references, there is an 'Add to bibliography' button. Press on it, and we will generate automatically the bibliographic reference to the chosen work in the citation style you need: APA, MLA, Harvard, Chicago, Vancouver, etc.

You can also download the full text of the academic publication as pdf and read online its abstract whenever available in the metadata.

Browse journal articles on a wide variety of disciplines and organise your bibliography correctly.

1

Trịnh, Sinh, та Toản Nguyễn Sỹ. "TRỐNG ĐÔNG SƠN - BẰNG CHỨNG CỦA GIAO LƯU VĂN HÓA ĐÔNG SƠN VỚI CÁC NỀN VĂN HÓA Ở ĐÔNG NAM Á". SCIENTIFIC JOURNAL OF TAN TRAO UNIVERSITY 3, № 5 (2020): 53–60. http://dx.doi.org/10.51453/2354-1431/2017/131.

Full text
Abstract:
Trống đồng nói chung và trống Đông Sơn nói riêng là di sản văn hóa độc đáo thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều học giả trong và ngoài nước. Vấn đề nguồn gốc, sự phân bố và phân loại trống đồng được các nhà nghiên cứu đặc biệt chú ý và đề cập khá nhiều trong các công trình nghiên cứu của mình. Căn cứ vào đặc điểm và hình dáng của trống đồng F. Heger đã phân chia thành bốn loại chính. Trong đó trống loại I (Heger I) có niên đại sớm nhất và được các nhà nghiên cứu đồng nhất với trống Đông Sơn. Những chiếc trống đồng Đông Sơn đã có mặt ở nhiều vùng đất xa xôi mà theo các nhà khảo cổ học của n
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
2

Lê Thị, Hòa. "LÀNG CỔ ĐÔNG SƠN VÀ VẤN ĐỀ BẢO TỒN - PHÁT TRIỂN". Tạp chí Khoa học, № 02 (14) T5 (25 травня 2022): 14. http://dx.doi.org/10.55988/2588-1264/74.

Full text
Abstract:
Làng cổ Đông Sơn (thuộc phường Hàm Rồng, thành phố Thanh Hóa) là một di tích có giá trị đặc biệt, nơi lưu giữ những dấu ấn văn hóa - lịch sử qua các thời đại của xứ Thanh. Hiện nay, làng cổ Đông Sơn là một nhân tố quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch của khu vực Hàm Rồng. Tuy nhiên, để có thể khai thác tốt các giá trị của làng cổ Đông Sơn đòi hỏi các cấp chính quyền phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa “bảo tồn” và “phát triển”.
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
3

Đỗ, TS Đình Trung, та Minh Sơn Lê. "Đánh giá sự thay đổi các tính chất trang trí và tuổi thọ của sơn acrylic trong điều kiện khí hậu miền Bắc Việt Nam". Journal of Military Science and Technology, № 94 (22 квітня 2024): 94–101. http://dx.doi.org/10.54939/1859-1043.j.mst.94.2024.94-101.

Full text
Abstract:
Phía Bắc Việt Nam được đặc trưng bởi bốn mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu và đông), với mùa đông thường khô và mùa hè nóng ẩm, các vật liệu (điển hình là các lớp sơn phủ bảo vệ kết cấu thép) được sử dụng trong vùng khí hậu này cũng chịu ảnh hưởng vô cùng phức tạp, nhanh chóng bị phá hủy, do đó tuổi thọ và các tính chất trang trí của lớp sơn phủ luôn được người sử dụng và nhà sản xuất sơn quan tâm. Bài báo trình bày kết quả dự báo tuổi thọ và sự thay đổi các tính chất trang trí (độ bóng và màu) của lớp sơn acrylic bằng thử nghiệm gia tốc. Chương trình thử nghiệm gia tốc được mô phỏng theo điều kiện kh
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
4

Uyên, Đàm Thị, та Nguyễn Thị Thảo. "MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ BIẾN ĐỔI VĂN HÓA VẬT THỂ CỦA NGƯỜI TÀY Ở MIỀN ĐÔNG LẠNG SƠN HIỆN NAY". TNU Journal of Science and Technology 228, № 11 (2023): 61–69. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.7968.

Full text
Abstract:
Trải qua quá trình phát triển lâu dài, người Tày ở miền đông Lạng Sơn đã tạo dựng cho mình một nền văn hóa phong phú cả về vật chất lẫn tinh thần. Nhưng hiện nay, nhiều giá trị văn hóa đang có sự biến đổi sâu sắc trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm làm rõ một số vấn đề về biến đổi văn hóa vật thể của người Tày ở miền đông Lạng Sơn, đồng thời chỉ rõ nguyên nhân dẫn tới sự biến đổi đó. Với việc sử dụng phương pháp lịch sử, phương pháp logic kết hợp với phương pháp điền dã dân tộc học, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, sự biến đổi của v
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
5

Tùng, Trần Thanh, Phạm Thị Vân Anh та Đậu Thùy Dương. "Tác dụng của viên nén Phương Đông Đại Tràng trên mô hình viêm đại tràng ở động vật thực nghiệm". Tạp chí Nghiên cứu Y học 180, № 7 (2024): 264–74. http://dx.doi.org/10.52852/tcncyh.v180i7.2520.

Full text
Abstract:
Viêm đại tràng là bệnh lý có tỷ lệ mắc ngày càng gia tăng. Hiện nay, các nhà khoa học có xu hướng tìm ra các thuốc từ y học cổ truyền để điều trị bệnh. Viên nén Phương Đông Đại Tràng gồm Ngải tiên, Ý dĩ, Hoài sơn, Bạch thược, Actiso và Bòn bọt. Nghiên cứu được thực hiện để đánh giá tác dụng của Phương Đông Đại Tràng trên mô hình gây viêm đại tràng bằng acid acetic ở động vật thực nghiệm. Chuột được chia thành 5 lô lần lượt cho uống nước cất, mesalazin, Phương Đông Đại Tràng liều 540 mg/kg/ngày và 1620 mg/kg/ngày trong 5 ngày, sau đó chuột các lô 2 đến 5 được gây viêm đại tràng bằng cách đưa 1m
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
6

Trịnh, Sinh. "Tiềm năng du lịch Lâm Bình-Tuyên Quang: di tích tiền, sơ sử và tôn giáo". SCIENTIFIC JOURNAL OF TAN TRAO UNIVERSITY 5, № 14 (2021): 5–11. http://dx.doi.org/10.51453/2354-1431/2019/271.

Full text
Abstract:
Tuyên Quang là mảnh đất có người cư trú từ thời văn hóa thời đại đồ đá mới Hòa Bình với hang Phia Vài (Lâm Bình), có trống đồng Chiêm Hóa và một số di chỉ thuộc văn hóa Tiền Đông Sơn và Đông Sơn. Đây còn là nơi có các di tích tôn giáo nổi tiếng như chùa Phúc Lâm (Lâm Bình) và nhiều chùa khác. Tác giả đã đánh giá các giá trị của di tích này trong bối cảnh chung của lịch sử Việt Nam.
 Việc khai thác du lịch tại Lâm Bình-Tuyên Quang đã được làm khá tốt. Tuy nhiên, chúng ta mới nghiêng về khai thác thế mạnh là các thắng cảnh tự nhiên hay các lễ hội của đồng bào các dân tộc. Trong khi đó, mảng
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
7

Duẩn, Phạm Văn, Nguyễn Đình Hải, Hoàng Văn Sâm, Hoàng Văn Khiên та Nguyễn Văn Tùng. "Ứng dụng GIS xây dựng lớp bản đồ phân bố rừng cần thiết cho phòng hộ bảo vệ môi trường tại tỉnh Thanh Hóa". Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp 13, № 1 (2024): 33–42. http://dx.doi.org/10.55250/jo.vnuf.13.1.2024.033-042.

Full text
Abstract:
Một khu vực cụ thể cần bao nhiêu rừng, rừng phân bố ở đâu và chất lượng ra sao để đảm bảo khả năng phòng hộ là câu hỏi thường được đặt ra. Trên cơ sở kết quả đề tài “Nghiên cứu xác định tỷ lệ che phủ rừng phù hợp phục vụ phát triển bền vững kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” kết hợp với các tư liệu kế thừa, tư liệu điều tra mặt đất, nhóm nghiên cứu đã ứng dụng GIS để xây dựng lớp bản đồ phân bố rừng cần thiết cho phòng hộ bảo vệ môi trường ở 6 huyện (Mường Lát, Quan Sơn, Thạch Thành, Ngọc Lặc, Đông Sơn, Hoằng Hóa) tại tỉnh Thanh Hóa. Lớp bả
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
8

Trang, Phạm Thành, Phùng Thị Tuyến, Tạ Thị Nữ Hoàng та Phan Văn Dũng. "Vùng phân bố thích hợp tiềm năng của loài Hoàng đàn hữu liên (Cupressus tonkinensis Silba) – loài đặc hữu và cực kỳ nguy cấp ở Việt Nam". Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp 12, № 5 (2023): 116–25. http://dx.doi.org/10.55250/jo.vnuf.12.5.2023.116-125.

Full text
Abstract:
Hoàng đàn hữu liên (Cupressus tonkinensis Silba) là loài đặc hữu và có nguy cơ tuyệt chủng cao ở Việt Nam. Số lượng cá thể và môi trường sống của loài này đang bị suy giảm nghiêm trọng do các tác động của con người và cháy rừng. Nghiên cứu này sử dụng 14 điểm phân bố ngoài tự nhiên, 15 nhân tố môi trường và mô hình Maxent để dự đoán vùng phân bố thích hợp tiềm năng của loài Hoàng đàn hữu liên và xác định các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến phân bố của loài. Kết quả nghiên cứu cho thấy, giá trị trung bình của AUC là 0,997, điều này chứng minh rằng độ chính xác của mô hình dự đoán là rất cao. T
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
9

Lê Văn Phong, Nguyễn Đăng Mậu та Nguyễn Bình Phong. "BIẾN ĐỘNG THEO KHÔNG GIAN CỦA LƯỢNG MƯA TRONG MÙA XUÂN Ở BẮC BỘ VIỆT NAM". Tạp chí Khoa học Biến đổi khí hậu, № 32 (26 грудня 2024): 85–95. https://doi.org/10.55659/2525-2496/32.106278.

Full text
Abstract:
Dựa trên chuỗi số liệu quan trắc lượng mưa ngày và tổng lượng mưa tháng sử dụng phương pháp thống kê để đánh giá đặc điểm mưa trong thời kỳ nghiên cứu mùa xuân ở Bắc Bộ. Kết quả cho thấy khu vực Bắc Bộ có sự phân hóa khá rõ rệt về thời điểm bắt đầu mùa mưa như sau: Đối với khu vực Tây Bắc Bộ và phần phía Đông của dãy Hoàng Liên Sơn có mùa mưa đến khá sớm từ nửa đầu tháng 3; khu vực còn lại của Đông Bắc Bộ và Đồng bằng Bắc Bộ có mưa từ nửa sau tháng 4 cho đến nửa đầu tháng 5. Bên cạnh đó, biến trình mưa và tô
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
10

Le Meur, Clémence, Mélissa Cadet, Nguyen Van Doan, et al. "Typo-technological, elemental and lead isotopic characterization and interpretation of Đông Sơn miniature drums." Journal of Archaeological Science: Reports 38 (August 2021): 103017. http://dx.doi.org/10.1016/j.jasrep.2021.103017.

Full text
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
11

Nguyễn Tiến, Thành. "CÁC DẠNG ĐIỆU THỨC TRONG ÂM NHẠC CHÈO CHẢI XỨ THANH". Tạp chí Khoa học, № 02 (17) T5 (31 травня 2023): 36. http://dx.doi.org/10.55988/2588-1264/137.

Full text
Abstract:
Chèo Chải là tên gọi của một loại hình diễn xướng dân gian xứ Thanh, có nguồn gốc xuất xứ từ tín ngưỡng thờ thần Thành hoàng làng. Hệ thống chèo Chải xứ Thanh đa dạng, phong phú, tuy nhiên bài viết chỉ giới thiệu khát quát về hệ thống chèo Chải vùng Đông Sơn và Vĩnh Lộc ở Thanh Hóa, từ đó tổng hợp một số các dạng thang âm, điệu thức được sử dụng thường xuyên trong hệ thống bài bản, làn điệu có trong chèo Chải.
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
12

Duy, Đỗ Anh, Trần Văn Hướng, Bùi Minh Tuấn, Nguyễn Văn Hiếu, Nguyễn Thị Mai та Đặng Diễm Hồng. "Đa dạng loài rong biển ven đảo Lý Sơn, Quảng Ngãi". Hue University Journal of Science: Natural Science 128, № 1A (2019): 51–72. http://dx.doi.org/10.26459/hueuni-jns.v128i1a.5114.

Full text
Abstract:
Lý Sơn là huyện đảo tiền tiêu nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ngãi, có vị trí chiến lược quan trọng (là điểm A10 để vạch đường cơ sở), có tiềm năng lớn về phát triển kinh tế-xã hội kết hợp với an ninh quốc phòng. Tài nguyên sinh vật vùng biển ven đảo Lý Sơn tương đối phong phú và đa dạng. Kết quả điều tra, khảo sát hiện trạng nguồn lợi rong biển ven đảo huyện Lý Sơn trong hai năm 2017-2018 đã xác định được 143 loài rong biển thuộc 36 họ, 18 bộ của 4 ngành rong. Trong đó, ngành rong Đỏ (Rhodophyta) có số loài được xác định nhiều nhất với 67 loài; tiếp đến là ngành rong Nâu (Ochrophyta) 39 loài;
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
13

Nguyen Van Su, Mai Hoang Dam та Nguyen Thi Thu Cuc. "Phức hệ hóa thạch khuê tảo trong các trầm tích bề mặt đáy biển ở khu vực Đông Nam bể Nam Côn Sơn". Petrovietnam Journal 11 (7 грудня 2020): 17–25. http://dx.doi.org/10.47800/pvj.2020.11-02.

Full text
Abstract:
Bài báo trình bày đặc điểm phức hệ hóa thạch khuê tảo (diatom, hay còn gọi là tảo silic) trong 25 mẫu trầm tích bề mặt đáy biển ở khu vực Đông Nam bể Nam Côn Sơn. Đặc trưng phức hệ hóa thạch khuê tảo phản ánh các mẫu trầm tích được thành tạo trong môi trường biển nông và ở vùng khí hậu nhiệt đới. Kết quả nghiên cứu đã phân chia phức hệ hóa thạch khuê tảo thành 3 vùng khác nhau do sự khác biệt về tổng lượng hóa thạch và thành phần loài. Kết quả thể hiện sự phù hợp của phức hệ hóa thạch với điều kiện sinh thái của các trầm tích ở khu vực nghiên cứu.
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
14

Bính, Đỗ Thị. "NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH LƯỢNG MƯA THÁNG ỨNG VỚI KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN LƯU VỰC SÔNG BA". Tạp chí khoa học Tài nguyên và Môi trường, № 53 (24 грудня 2024): 40–45. https://doi.org/10.63064/khtnmt.2024.619.

Full text
Abstract:
Sông Ba thuộc Phú Yên nằm trong duyên hải Miền Trung, tính từ nguồn đến cửa sông có diện tích 13.900 km2 nằm trong cả vùng núi thuộc khu vực Tây Trường Sơn và Đông Trường Sơn. Lưu vực Sông Ba có lượng mưa năm ở mức trung bình. Chuẩn mưa năm Xo của các trạm trên lưu vực biến đổi trong khoảng từ 1.500 mm đến 2.200 mm. Bên cạnh đó, lưu vực Sông Ba nằm trong vùng có bão hoạt động mạnh kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới cùng với các hình thế thời tiết khác. Mưa lũ do bão hoặc bão kết hợp với các hình thế thời tiết khác thường gây mưa lớn từ hạ lưu trước, thượng nguồn sau. Trường hợp không khí lạnh kế
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
15

Châu, Mai Hải, та Dương Thị Việt Hà. "ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN N-P-K ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG NGÔ NẾP BÁC ÁI (Zea mays L.)". Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, № 7 (2022): 11–17. http://dx.doi.org/10.55250/jo.vnuf.2022.7.011-017.

Full text
Abstract:
Giống ngô nếp bản địa huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận là giống có nhiều đặc tính nông học tốt như chống đổ, chịu hạn tốt, ít nhiễm sâu bệnh, màu sắc và dạng hạt đẹp, khả năng thích ứng rộng. Để khai thác tiềm năng, năng suất của giống ngô này, nghiên cứu nhằm xác định được liều lượng bón N-P-K thích hợp trồng trong vụ Đông Xuân tại huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận đã được thực hiện. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại. Kết quả nghiên cứu cho thấy khi tăng liều lượng bón phân N-P-K cây ngô sinh trưởng tốt hơn, năng suất thân lá, năng suất b
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
16

Thủy, Đặng Minh, Trần Khánh Linh, Đào Thanh Thùy та ін. "ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA MỘT SỐ CHỦNG NẤM PHÂN LẬP TRÊN VẬT LIỆU COMPOSITE TẠI TRẠM RAĐA C35 MỘC CHÂU, SƠN LA". TNU Journal of Science and Technology 229, № 09 (2024): 250–57. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.10109.

Full text
Abstract:
Nấm sợi có khả năng phát triển và phá hủy bề mặt vật liệu composite. Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá mức độ xâm nhiễm của nấm sợi bằng phân tích phần mềm ImageJ, đồng thời phân lập, định danh các chủng nấm sợi trên vật liệu composite thu thập tại trạm rađa C35, Mộc Châu, Sơn La. Từ 4 mẫu thu thập trên bề mặt vật liệu composite theo 4 phía Đông, Tây, Nam, Bắc của Sơn La cho thấy nấm sợi bao phủ 29,91-46,10% bề mặt mẫu. 6 chủng nấm sợi đã được phân lập. Dựa vào đặc điểm hình thái khuẩn lạc, cuống sinh bào tử, bào tử và so sánh tương đồng với các trình tự vùng ITS trên cơ sở dữ liệu GenBa
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
17

Hùng, Nguyễn Văn, Đỗ Thế Hiểu та Trần Ngọc Hải. "NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GHÉP LOÀI GIỔI ĂN HẠT (Michelia tonkinensis A.Chev.)". Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, № 5 (2021): 10–20. http://dx.doi.org/10.55250/2021.5.10-20.

Full text
Abstract:
Bài báo này trình bày tóm tắt những kết quả về chọn cây trội và thử nghiệm nhân giống bằng phương pháp ghép loài cây Giổi ăn hạt. Nghiên cứu đã tuyển chọn được 30 cây trội Giổi ăn hạt tại hai huyện Lạc Sơn và Kim Bôi tỉnh Hòa Bình làm nguồn cung cấp vật liệu cành ghép phục vụ nhân giống; đã thử nghiệm hai phương pháp ghép là ghép áp cạnh và ghép nêm; thử nghiệm hai loại cành để ghép là cành non và cành bánh tẻ; thử nghiệm loại gốc ghép ở hai độ tuổi là 12 tháng và 18 tháng tuổi; thử nghiệm các thời vụ ghép là vụ Đông, vụ Xuân, vụ Hè và vụ Thu. Mỗi công thức thí nghiệm gồm 50 cây, các công thức
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
18

Huỳnh, Công Khánh, Trí Dũng Dương, Sỹ Nam Trần, Công Thuận Nguyễn, Hữu Chiếm Nguyễn та Văn Công Nguyễn. "Đa dạng thực vật nổi trong và ngoài đê bao khép kín xã vọng đông, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang". Can Tho University Journal of Science 57, Environment and Climate change (2021): 170–83. http://dx.doi.org/10.22144/ctu.jsi.2021.040.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá sự đa dạng của thực vật nổi trong và ngoài đê bao khép kín xã Vọng Đông, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Mẫu thực vật nổi được thu 02 đợt trong năm 2019 vào thời điểm mùa khô (tháng 04) và mùa mưa (tháng 10) với tổng cộng 30 vị trí/đợt. Kết quả nghiên cứu đã xác định được số loài trong đê (42 loài) thấp hơn ngoài đê (74 loài) ở mùa khô, nhưng vào mùa mưa thì số loài trong đê (113 loài) cao hơn ngoài đê (101 loài). Trong đê thì ngành tảo khuê và tảo mắt chiếm ưu thế và ngoài đê thì tảo lục và tảo mắt chiếm ưu thế. Mật độ thực vật nổi trong đê thấp hơn ngo
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
19

Thủy, Nguyễn Thị, Duy Đạt Lê та Hữu Tuyên Trần. "ĐẶC ĐIỂM VỎ PHONG HOÁ TRÊN ĐÁ GRANODIORIT PHỨC HỆ BẾN GIẰNG – QUẾ SƠN KHU VỰC NAM ĐÔNG, THỪA THIÊN HUẾ". Hue University Journal of Science: Earth Science and Environment 131, № 4A (2022): 63–76. http://dx.doi.org/10.26459/hueunijese.v131i4a.6633.

Full text
Abstract:
Bài báo giới thiệu đặc điểm cơ bản của vỏ phong hoá phát triển trên đá granodiorit phức hệ Bến Giằng – Quế Sơn ở khu vực Nam Đông, Thừa Thiên Huế, bao gồm tính phân đới, thành phần hoá học – khoáng vật, thành phần hạt và tính chất cơ lý. Kết quả cho thấy các đá granodiorit ở khu vực bị phong hoá mạnh, tạo tầng phong hoá dày 8–10 m và phân đới tương đối rõ. Vỏ phong hoá thuộc kiểu SiAlFe với hàm lượng nhôm cao (24,5%), kiềm rất thấp (0,1% CaO va 0,1% Na2O) và chỉ số phong hoá hoá học cao (CIA: 91,9). Sản phẩm phong hoá ở các đới chủ yếu là đất sét và đất sét pha, hàm lượng nhóm hạt sét – bụi tr
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
20

Hiệp, Trịnh Hoàng. "KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THÀNH CỔ LOA (2007 - 2014): TƯ LIỆU VÀ THẢO LUẬN". Tạp chí Khoa học Đại học Đà Lạt 9, № 3 (2019): 98. http://dx.doi.org/10.37569/dalatuniversity.9.3.560(2019).

Full text
Abstract:
Kết quả khai quật tại thành Cổ Loa (huyện Đông Anh, Hà Nội) năm 2007 - 2014 cung cấp nhiều tư liệu mới liên quan đến các giai đoạn xây dựng, kỹ thuật và các kiến trúc phụ trợ khác. Theo kết quả nghiên cứu, thành cổ Cổ Loa do vua An Dương Vương xây dựng đã kế thừa ngôi thành trước đó - thành/thành lũy của một ngôi làng phòng thủ tương tự như một hệ thống xã hội như tù trưởng ở giai đoạn muộn của văn hóa Đông Sơn. Tòa thành do An Dương Vương xây dựng lớn hơn nhiều lần so với tòa thành có từ trước, do đó khối lượng công việc phải làm tương đương với một hệ thống xã hội với thực thể chính trị tập
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
21

Quốc, Vũ Vi, Nguyễn Thị Thi Thơ, Ngô Huy Tú та ін. "Chi phí điều trị trực tiếp liên quan đến y tế của bệnh nhân viêm não vi rút tại cơ sở y tế 3 tỉnh Tây Bắc: Sơn La, Điện Biên và Lào Cai, 2017-2019". Tạp chí Y học Dự phòng 30, № 6 (2021): 42–52. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2020/176.

Full text
Abstract:
Viêm não cấp do vi rút gần đây có xu hướng dịch chuyển từ các tỉnh Đông Bắc sang Tây Bắc, trong đó, 3 tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lào Cai có số mắc cao nhất. Áp dụng phương pháp tính chi phí dịch vụ điều trị tại cơ sở y tế, nghiên cứu nhằm xác định chi phí trực tiếp cho y tế và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân viêm não vi rút cấp điều trị tại cơ sở y tế 3 tỉnh Tây Bắc: Sơn La, Điện Biên và Lào Cai, 2017-2019. Nghiên cứu thực hiện trên quan điểm của người cung cấp dịch vụ, toàn bộ chi phí trực tiếp cho điều trị được đưa vào phân tích. Kết quả điều tra trên 456 bệnh nhân cho thấy chi phí điều
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
22

Trần, Bình. "Xà na, tư liệu quý về văn hóa một số tộc người ở Lào và người Xinh Mun Nghẹt ở Việt Nam". SCIENTIFIC JOURNAL OF TAN TRAO UNIVERSITY 4, № 8 (2021): 11–14. http://dx.doi.org/10.51453/2354-1431/2018/253.

Full text
Abstract:
Xinh Mun và Phoọng là một trong số các tộc người nói ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú ở Việt Nam và Lào. Họ cư trú tập trung ở khu vực biên giới phía bắc Việt - Lào. Các nhà nghiên cứu đều cho rằng, họ là cư dân cổ nhất ở vùng Bắc Đông Dương. Gần đây, nhiều dữ liệu cho phép nêu giả thuyết, Xinh Mun (Puộc) là cư dân nguyên xưa ở Lào, mãi sau này mới di cư sang các xã biên giới Tây Bắc. Các dữ liệu về xà na trong khuôn viên chùa Hòa Bình (Vạt Sẳn ti phạp) ở Phonxavan; Ngã ba Xana Pu Khun (mường Ka Si, Xiêng Khoảng); Xà na trong lễ hội thi trống của người Poọng (Phoọng) ở Mường Khăm; Xà nà trong tan
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
23

Ngô, Anh Tú, та Lê Hoài Mơ Võ. "Xác định vùng rủi ro về người do ngập lụt trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định dựa trên công nghệ GIS". Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ, № 57 (25 вересня 2023): 16–22. http://dx.doi.org/10.54491/jgac.2023.57.693.

Full text
Abstract:
Bài báo nhằm giới thiệu ứng dụng kỹ thuật GIS tích hợp các hàm toán học để ước tính thiệt hại về con người trước mối nguy cơ do lũ lụt gây ra trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định, từ đó giúp chính quyền đề xuất các biện pháp ưu tiên cứu hộ, cứu nạn khi có thiên tai lũ lụt xảy ra. Kết quả tính toán của bài báo này theo kịch bản trận lũ lịch sử năm 2013 với tần suất lũ P=2% cho thấy trên địa bàn nghiên cứu, chỉ số rủi ro ngập lụt rất cao tập trung ở các xã nằm ở phía Đông Nam của huyện như xã Phước Hòa, Phước Sơn, Phước Thuận nơi có địa hình thấp và giáp với khu vực đầm Thị Nại. Ngược lạ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
24

Hoàng, Thị Thúy Hà, Thị Thanh Tòng та Thị Hồng Vũ. "Thực hành chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ có con đến khám tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La năm 2019". Tạp chí Khoa học Điều dưỡng 6, № 02 (2023): 118–24. http://dx.doi.org/10.54436/jns.2023.02.587.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả thực trạng việc thực hành chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ có con đến khám tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La năm 2019 và một số yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang có phân tích trên 200 bà mẹ có con từ 2 tháng đến dưới 5 tuổi bị mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính đến khám tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2019. Kết quả: Trong 179 bà mẹ có con bị ho, 62.6% chọn thuốc giảm ho tây y, 26.8% bà mẹ chọn thuốc giảm ho đông y, 25.7% bà mẹ cho uống kháng sinh; Trong 167 bà mẹ có con bị sốt
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
25

Hoang Dam, Mai, Nguyen Thi Tham та Nguyen Quang Tuan. "Nghiên cứu bào tử phấn hoa và tướng hữu cơ trong trầm tích Miocene dưới, rìa phía đông trũng trung tâm bể Nam Côn Sơn". Petrovietnam Journal 9 (30 вересня 2021): 4–12. http://dx.doi.org/10.47800/pvj.2021.09-01.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu tướng hữu cơ trong phân tích bào tử phấn hoa là phương pháp nghiên cứu liên ngành giữa sinh địa tầng, trầm tích học và địa hóa hữu cơ để xác định môi trường trầm tích và đánh giá khả năng sinh của đá mẹ. Nghiên cứu này được thực hiện trên các mẫu đá trong trầm tích Miocene dưới của giếng khoan CS1 và CS2 nằm ở rìa phía đông của trũng Trung tâm bể Nam Côn Sơn. Mục đích của việc nghiên cứu nhằm: (i) chính xác hóa môi trường lắng đọng trầm tích liên quan đến các điều kiện lý hóa của vật chất hữu cơ; (ii) đánh giá mức độ trưởng thành nhiệt của vật chất hữu cơ và (iii) đánh giá tiềm năng
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
26

Hương, Đinh Thị. "VĂN HỌC CỔ ĐIỂN VIỆT NAM VỚI SỰ THỂ HIỆN CON ĐƯỜNG TÌM KIẾM NHÂN TÀI KHÔNG QUA KHOA CỬ". TNU Journal of Science and Technology 226, № 12 (2021): 236–45. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.4992.

Full text
Abstract:
Văn học cổ điển Việt Nam có thể đem đến cho người đọc những tri thức về vấn đề nhận diện và tìm kiếm nhân tài trong dân gian. Nghiên cứu về vấn đề đó sẽ mang lại nhiều nhận định khoa học mới, có giá trị ứng dụng không chỉ trong nghiên cứu lịch sử văn hoá mà còn cả trong thực tiễn về con đường tìm kiếm và nuôi dưỡng nhân tài hiện nay. Thông qua việc phân tích và so sánh các tác phẩm văn học cổ điển Việt Nam với các tác phẩm văn học cổ điển Trung Quốc, nghiên cứu này đã góp phần chỉ ra những giá trị của văn học trong việc thể hiện những cách để nhận diện, tìm kiếm, thu phục và nuôi dưỡng các kiể
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
27

Hương, Đinh Thị. "VĂN HỌC CỔ ĐIỂN VIỆT NAM VỚI SỰ THỂ HIỆN CON ĐƯỜNG TÌM KIẾM NHÂN TÀI KHÔNG QUA KHOA CỬ". TNU Journal of Science and Technology 226, № 12 (2021): 236–45. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.4992.

Full text
Abstract:
Văn học cổ điển Việt Nam có thể đem đến cho người đọc những tri thức về vấn đề nhận diện và tìm kiếm nhân tài trong dân gian. Nghiên cứu về vấn đề đó sẽ mang lại nhiều nhận định khoa học mới, có giá trị ứng dụng không chỉ trong nghiên cứu lịch sử văn hoá mà còn cả trong thực tiễn về con đường tìm kiếm và nuôi dưỡng nhân tài hiện nay. Thông qua việc phân tích và so sánh các tác phẩm văn học cổ điển Việt Nam với các tác phẩm văn học cổ điển Trung Quốc, nghiên cứu này đã góp phần chỉ ra những giá trị của văn học trong việc thể hiện những cách để nhận diện, tìm kiếm, thu phục và nuôi dưỡng các kiể
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
28

Le, Thi Huong Giang, Danh Tuyên Lê, Văn Tước Bùi, Thị Huyền Trang Nguyễn, Minh Phúc Phạm та Thị Nhung Bùi. "ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ CHỈ SỐ NHÂN TRẮC VÀ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA PHỤ NỮ TỪ 40-65 TUỔI TẠI HÀ NỘI NĂM 2016". Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm 18, № 3+4 (2022): 79–87. http://dx.doi.org/10.56283/1859-0381/378.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm một số chỉ số nhân trắc và tình trạng dinh dưỡng ở phụ nữ từ 40-65 tuổi tại Hà Nội. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 673 phụ nữ tuổi từ 40-65 sinh sống tại phường Dương Nội, Phù La quận Hà Đông và xã Chúc Sơn, Phù Nghĩa huyện Chương Mỹ. Một số chỉ số nhân trắc được đánh giá gồm chiều cao, cân nặng, BMI, vòng eo, vòng mông. Tình trạng dinh dưỡng được phân loại theo chỉ số BMI và béo bụng khi vòng eo > 80 cm và béo trung tâm khi tỷ số vòng eo/vòng mông > 0,8.. Kết quả: BMI trung bình của đối tượng nghiên cứu là 24,1±3 kg/m2. Tỷ lệ thừa cân-béo phì của p
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
29

Trần, Văn Tuấn, та Xuân Sơn Nguyễn. "Phân tích hiện trạng sử dụng đất của các nhóm dân tộc thiểu số phục vụ phát triển bền vững tại xã Đông Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La". Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ, № 3 (1 березня 2010): 55–59. http://dx.doi.org/10.54491/jgac.2010.3.402.

Full text
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
30

Trương Ngọc Vy, Phạm Thị Minh, Trịnh Minh Ngọc, Phan Vũ Hoàng Phương, Nguyễn Thị Phương Chi та Trần Thị Hồng Tường. "DỰ BÁO HẠN VỪA ĐỢT NẮNG NÓNG NGÀY 16/5-20/5/2019 TRÊN KHU VỰC BẮC BỘ BẰNG MÔ HÌNH S2S". Tạp chí Khoa học Biến đổi khí hậu, № 33 (28 березня 2025): 35–45. https://doi.org/10.55659/2525-2496/33.110639.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu sử dụng nhiệt độ Tx dự báo hạn 5 ngày và 10 ngày từ mô hình S2S để dự báo Tx cho 33 trạm điển hình ở khu vực Bắc Bộ trong đợt nắng nóng từ 16/5 đến 20/5/2019. Kết quả khảo sát diễn biến nhiệt độ tối cao (Tx) tại 33 trạm khí tượng Bắc Bộ trong đợt nắng nóng trên cho thấy, ngày 16/5 vùng nhiệt độ cao tập trung ở Tây Bắc và một số tỉnh Đồng bằng sông Hồng, sau đó lan rộng ra Đông Bắc vào ngày 17/5. Đỉnh điểm nắng nóng diễn ra vào ngày 18-19/5, trước khi thu hẹp vào ngày 20/5, chỉ còn ảnh hưởng đến rìa Tây Bắc giáp Lào như Sơn La, Điện Biên, Lai Châu. Kết quả đánh giá sai số dự báo Tx c
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
31

Lê Quang Hạnh Thư та Từ Minh Thành. "Tình hình nhiễm vi nấm trong một số dược liệu dạng quả sấy khô đang lưu hành ở Quận 5, Tp. Hồ Chí Minh". Journal of Science and Technology 4, № 3 (2024): 8. http://dx.doi.org/10.55401/t491kz44.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độ nhiễm nấm trong một số dược liệu dạng quảsấy khô. Tiến hành khảo sát 58 mẫu của 8 loại dược liệu dạng quả phổ biến gồm câu kỉtử, hắc kỉ tử, ngũ vị tử, đại táo, táo mèo, nhàu, long nhãn và sơn thù thu gom từ khuvực chợ thuốc đông y ở Quận 5, Tp. Hồ Chí Minh. Các chi nấm phổ biến trong cácmẫu khảo sát bao gồm Aspergillus, Penicillium, Mucor/Rhizopus và một số chi nấm sợimàu. Kết quả có 19 mẫu dược liệu vượt quá giới hạn về độ ẩm cho phép chiếu theo cácchuyên luận riêng về dược liệu của Dược điển Việt Nam V; 21 mẫu dược liệu có độnhiễm nấm vượt quá 500 CFU/g gồ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
32

Thư, Lê Quang Hạnh, та Từ Minh Thành. "Tình hình nhiễm vi nấm trong một số dược liệu dạng quả sấy khô đang lưu hành ở Quận 5, Tp. Hồ Chí Minh". Journal of Science and Technology 4, № 3 (2022): 8. http://dx.doi.org/10.55401/jst.v4i3.276.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độ nhiễm nấm trong một số dược liệu dạng quảsấy khô. Tiến hành khảo sát 58 mẫu của 8 loại dược liệu dạng quả phổ biến gồm câu kỉtử, hắc kỉ tử, ngũ vị tử, đại táo, táo mèo, nhàu, long nhãn và sơn thù thu gom từ khuvực chợ thuốc đông y ở Quận 5, Tp. Hồ Chí Minh. Các chi nấm phổ biến trong cácmẫu khảo sát bao gồm Aspergillus, Penicillium, Mucor/Rhizopus và một số chi nấm sợimàu. Kết quả có 19 mẫu dược liệu vượt quá giới hạn về độ ẩm cho phép chiếu theo cácchuyên luận riêng về dược liệu của Dược điển Việt Nam V; 21 mẫu dược liệu có độnhiễm nấm vượt quá 500 CFU/g gồ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
33

Thắng, Nguyễn Thị, Phạm Văn Hiến, Nguyễn Hoàng Giang, Nguyễn Thế Vinh, Ong Thế Duệ та Trần Thị Mai Oanh. "Sự thay đổi trong cung ứng dịch vụ và thuốc tại các trạm y tế xã thực hiện can thiệp thí điểm Gói dịch vụ y tế cơ bản". Tạp chí Chính sách y tế, № 30 (29 вересня 2021): 21–30. http://dx.doi.org/10.53428/tccsyt.i30.3.

Full text
Abstract:
Với mục đích xác định các điều kiện cần thiết tạo thuận lợi cho việc triển khai Gói dịch vụ y tế cơ bản (DVYTCB) tại các địa phương, Viện Chiến lược và Chính sách Y tế triển khai đề tài can thiệp thí điểm Gói DVYTCB do bảo hiểm y tế (BHYT) chi trả tại 99 trạm y tế xã (TYT) của 4 huyện: Đông Anh, Sóc Sơn (Hà Nội) và Văn Yên, Trấn Yên (Yên Bái) trong thời gian 1 năm (từ 12/2017-12/2018). Hoạt động can thiệp của đề tài tập trung vào 2 nội dung chính: Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế trong chẩn đoán, điều trị và tư vấn đối với bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, nhiễm khuẩn hô hấp cấp;
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
34

Dung, Lâm Thị Mỹ. "ĐỒNG NAI THỜI SƠ SỬ: NƠI GẶP GỠ CỦA NHIỀU LUỒNG VĂN HÓA". Tạp chí Khoa học Đại học Đà Lạt 10, № 1 (2020): 52. http://dx.doi.org/10.37569/dalatuniversity.10.1.638(2020).

Full text
Abstract:
Nói đến khảo cổ học sơ sử ở miền Nam Việt Nam có lẽ không quá khi nhận định rằng vùng đất Đông Nam Bộ là địa bàn khởi đầu và xuất phát cho sự hội tụ và lan tỏa các luồng văn hóa. Các dấu vết hoạt động của người cổ nơi đây trải dài suốt từ thời đại Đồ đá - Kim khí - Lịch sử và phân bố trên nhiều dạng địa hình khác nhau. Yếu tố “Thiên thời - Địa lợi - Nhân hòa” của vùng đất Đông Nam Bộ từ lâu đã được nhiều người nghiên cứu để lý giải cho mật độ tập trung và tính chất đa dạng của các di tích khảo cổ học ở đây. Nghiên cứu này đặt vùng đất Đông Nam Bộ - Đồng Nai trong nền cảnh khu vực thời
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
35

Trần Quang Năng та Trần Thị Thanh Hải. "ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG TÀI NGUYÊN NĂNG LƯỢNG GIÓ MỰC 100 M TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM". Tạp chí Khoa học Biến đổi khí hậu, № 33 (28 березня 2025): 12–23. https://doi.org/10.55659/2525-2496/33.110635.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu này tập trung đánh giá tiềm năng tài nguyên năng lượng gió (NLG) ở độ cao 100 m trên lãnh thổ Việt Nam, sử dụng kết hợp số liệu quan trắc gió giai đoạn 1961-2023 và số liệu tái phân tích ERA5. Tốc độ gió ở độ cao 100 m được nội suy từ số liệu gió ở độ cao 10 m theo phương pháp logarit. Để phân tích sự phân hóa không gian của NLG, bản đồ tiềm năng NLG trung bình năm được xây dựng bằng phương pháp chuyên gia, kết hợp giữa số liệu quan trắc và tái phân tích. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự khác biệt rõ rệt về tiềm năng NLG giữa các khu vực. Cụ thể, khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
36

Hoàng, Minh Hải, Sỹ Hải Lương, Anh Quân Ngô, Quán Phòng Nguyễn та Ngọc Thế Hùng Trần. "Ứng dụng quy trình làm tăng độ tin cậy, chính xác trong minh giải tài liệu địa chấn 3 chiều để lập bản đồ cấu trúc và dự đoán phân bố thạch học cho tập vỉa turbidite Miocene trên, mỏ Mộc Tinh, Lô 05-3, bể Nam Côn Sơn". Petrovietnam Journal, № 1 (23 квітня 2024): 23–33. http://dx.doi.org/10.47800/pvsi.2024.01-03.

Full text
Abstract:
Vỉa turbidite Miocene trên, UMB15-20, là vỉa chứa khí - condensate chính, có đặc tính rỗng - thấm rất tốt ở mỏ Mộc Tinh. Tài liệu địa chấn phản xạ và kết quả tính toán mô hình vật lý cho thấy đỉnh và đáy tập vỉa cát này đã phản xạ sóng địa chấn mang thuộc tính AVO loại III hoặc IIp không thống nhất ở tất cả 8 giếng khoan. Thuộc tính đó đã gây ra một số khó khăn trong quá trình xác định các phản xạ địa chấn tương ứng để lập bản đồ cấu trúc địa chất đỉnh/đáy của tập vỉa và dự đoán phân bố thạch học bằng các phương pháp minh giải địa chấn thông thường. Công ty Điều hành Dầu khí Biển Đông đã áp dụ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
37

Lê, Văn Chương, Thị Tú Anh Nguyễn, Thị Kiều Vân Lê, Nguyễn Tùng Phạm, Hà Cẩm Tú Nguyễn та Nhật Nguyên Trần. "Đánh giá chất lượng sinh phẩm huyết thanh đông khô chứa kháng thể kháng sán lá gan lớn ứng dụng kiểm soát chất lượng xét nghiệm". Tạp chí Y Dược Huế 14, № 7 (2024): 130. https://doi.org/10.34071/jmp.2024.7.18.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Đánh giá tính đồng nhất, độ ổn định ngắn hạn, độ ổn định dài hạn vàđộ ổn định sau hoàn nguyên của sinh phẩm huyết thanh đông khô chứa kháng thể kháng sán lá gan lớn. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm trên mẫu huyết thanh đông khô chứa kháng thể kháng sán lá gan lớn. Đánh giá tính đồng nhất và độ ổn định của bộ mẫu sau khi đông khô bằng sinh phẩm “Human Fasciola IgG ELISA Test Kit” của hãng Cortez Diagnostics, Inc. theo tiêu chuẩn ISO 13528:2022, số liệu được xử lí thống kê bằng kiểm định oneway ANOVA và t-test. Kết quả: Theo phép kiểm oneway ANOVA, bộ mẫu huyết thanh đ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
38

VAN, Thi Yen, Hoang Loc NGUYEN, Thi Hong Mai NGUYEN, and Doris KRABEL. "Adaptation of leaf morphology of the Eurycoma longifolia Jack to different site conditions in the province of Thua Thien Hue, Central Vietnam." Journal of Vietnamese Environment 12, no. 2 (2020): 132–41. http://dx.doi.org/10.13141/jve.vol12.no2.pp132-141.

Full text
Abstract:

 
 
 Leaf area and stomata are important parameters in studies of taxonomic classification since both parameters might reflect the plant adaptation mechanisms to different environmental conditions. This study analyzed Eurycoma longifolia Jack leaf traits in different ecological regions (moisture zone: A Luoi, Bach Ma, Nam Dong; dry zone: Phong Dien) and leaves of seedlings in the nursery. The study used scanners and Images to measure leaf area; imagej and the AxioVision SE64 softwares were used to evaluate stomatal density by separating the lower cuticle through a clear nail po
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
39

Minh, Lê, Dương Thị Hồng Duyên, Đỗ Quốc Tuấn та Đỗ Thị Lan Phương. "NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH SÁN LÁ RUỘT Ở GÀ THẢ VƯỜN NUÔI TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN". TNU Journal of Science and Technology 226, № 14 (2021): 161–68. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.4070.

Full text
Abstract:
Đã định danh được 3 loài sán lá ruột ký sinh ở gà nuôi thả vườn tại 3 huyện của tỉnh Thái Nguyên, gồm: Hypoderaeum conoideum, Echinostoma revolutum và Notocotylus intestinalis. Tỷ lệ nhiễm sán lá ruột ở 3 huyện của tỉnh Thái Nguyên là 16,33% với cường độ từ nhẹ đến rất nặng, trong đó chủ yếu nhiễm ở cường độ nhẹ và trung bình. Huyện Phú Bình có tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá ruột cao nhất (18,94%), tiếp đến là huyện Đồng Hỷ (15,38%) và thấp nhất là huyện Phú Lương (14,41%). Gà giai đoạn trên 6 tháng tuổi nhiễm cao nhất (21,55%), giảm xuống 16,89% ở giai đoạn > 3 - 6 tháng tuổi và thấp nhất
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
40

Huong, Tran Van, Văn Hiếu Nguyễn, Do Anh Duy, Quyết Thành Vũ та Khắc Bát Nguyễn. "Bước đầu nghiên cứu thành phần loài và phân bố cá rạn san hô vùng biển ven quần đảo Hải Tặc, tỉnh Kiên Giang". Can Tho University Journal of Science 57, № 4 (2021): 93–101. http://dx.doi.org/10.22144/ctu.jvn.2021.117.

Full text
Abstract:
Kết quả nghiên cứu quần xã cá rạn san hô bằng phương pháp dây mặt cắt, sử dụng thiết bị lặn (scuba) tại quần đảo hải tặc thuộc thành phố hà tiên trong hai năm 2018 - 2019 đã xác định được 57 loài cá rạn san hô thuộc 36 giống, 24 họ, 6 bộ, 1 lớp. Hai loài được ghi nhận thuộc danh mục sách đỏ việt nam năm 2007. Thành phần loài cá ghi nhận được ở mùa gió đông bắc cao hơn mùa gió tây nam là 8 loài. Hệ sinh thái rạn san hô có số lượng loài chiếm ưu thế hơn hệ sinh thái cỏ biển. Chỉ số đa dạng thuộc mức tốt (h' = 2,25). Mật độ trung bình đạt 608,3±443,0 cá thể/ 500 m2, mật độ tại mùa gió tây nam thấ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
41

Trang, Nguyễn Thu, La Văn Công, Đặng Thị Mai Lan, Nguyễn Thị Minh Thuận та Dương Thuỳ Trang. "XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, THÀNH PHẦN LOÀI SÁN DÂY KÝ SINH Ở CHÓ TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN". TNU Journal of Science and Technology 228, № 09 (2023): 23–28. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.7521.

Full text
Abstract:
Mổ khám phi toàn diện đường tiêu hóa của 275 chó nuôi tại 3 xã, phường (xã Thịnh Đức, xã Quyết Thắng, phường Đồng Quang) thuộc thành phố Thái Nguyên đã phát hiện được 5 loài sán dây ký sinh ở chó là: Dipylidium caninum (Linnaeus, 1758), Spirometra erinacei-europaei (Rudolphi, 1819) (Mueller, 1937), Taenia hydatigena (Pallas, 1766), Multiceps multiceps (Leske, 1780), Taenia pisiformis (Bloch, 1780). Tần suất xuất hiện các loài sán dây tại các địa phương dao động từ 33,33 - 100%. Tỷ lệ nhiễm sán dây ở chó tại 3 xã, phường là 32,00%; biến động từ 26,09 - 34,13%, cường độ nhiễm từ 1 - 8 sán dây/ch
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
42

Phương, Nguyễn Thị, Nguyễn Duy Anh та Phạm Trọng Văn. "Tình trạng dung nạp mảnh ghép và kết quả liền xương sau phẫu thuật vá sàn hốc mắt bằng xương đồng loại đông khô". Tạp chí Nghiên cứu Y học 139, № 3 (2021): 145–52. http://dx.doi.org/10.52852/tcncyh.v139i3.55.

Full text
Abstract:
Vỡ sàn hốc mắt hay gặp nhất trong gãy xương hốc mắt, gây những triệu chứng đặc thù, ảnh hưởng đến thẩm mỹ và chức năng thị giác. Phẫu thuật là cách điều trị duy nhất và cần thiết phải sử dụng vật liệu ghép nhằm khôi phục tác dụng nâng đỡ tổ chức hốc mắt. Xương tự thân được xem là vật liệu phù hợp nhất nhưng việc lấy mảnh ghép gặp không ít khó khăn. Nhiều loại vật liệu thay thế đã được sử dụng nhưng chưa có vật liệu nào tối ưu về tương hợp sinh học và khả năng kích thích liền xương như xương tự thân. Nghiên cứu này thực hiện trên 21 bệnh nhân tuổi từ 20 đến 62, vỡ sàn hốc mắt từ độ II đến độ IV
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
43

Nguyễn, Trọng Nghĩa, Quang Toản Trần, Minh Hoàng Nguyễn та Công Duy Nguyễn. "ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY DUPUYTREN BẰNG PHẪU THUẬT KẾT XƯƠNG BÊN TRONG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ ĐÔNG". VietNam Military Medical Unisversity 49, № 2 (2024): 370–79. http://dx.doi.org/10.56535/jmpm.v49i2.587.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị gãy Dupuytren bằng phẫu thuật kết hợp xương cố định ổ gãy tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang kết hợp theo dõi dọc, không nhóm chứng trên 37 bệnh nhân (BN) được khám và điều trị ở Bệnh viện Đa khoa Hà Đông. Kết quả: Tất cả các bệnh nhân đều được phẫu thuật kết xương trong tuần đầu tiên, trong đó, phẫu thuật trong 24 giờ đầu là 81,1%. Kết quả gần sau phẫu thuật: 100% BN liền kỳ đầu vết mổ, ổ gãy xương mác hết di lệch ở 36/37 BN (97,3%), 1 BN còn di lệch ít, 19/21 BN ổ gãy mắt cá trong hết di lệch (90,5%)
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
44

Son, Nguyen Thanh, and Tran Duc Thanh. "NOTIFICATION SCIENCE: GEOLOGICAL HERITAGE OF BEACH ROCK IN THE LY SON ISLAND." Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển 17, no. 4 (2018): 498–500. http://dx.doi.org/10.15625/1859-3097/17/4/11055.

Full text
Abstract:
Beach rock (đá bãi biển-BR) hình thành khi lớp trầm tích bãi biển trở nên rắn chắc nhờ tích tụ thứ sinh của cacbonat canxi (canxit, aragonit) kết tủa từ nước ngầm trong đới dao động của thủy triều[1]. Loại đá này từ dễ vỡ tới gắn kết tốt, bao gồm hỗn hợp các loại trầm tích cỡ hạt bột, cát và cuội sạn, có nguồn gốc từ các mảnh thân mềm, san hô, mảnh đá các loại, cả các vật liệu khác như mảnh gỗ, dừa, thậm chí cả vật dụng như chai lọ, mảnh gốm... BR thường là cát sạn kết, nhưng cũng có khi là dăm kết và cuội kết, có cấu tạo phân lớp nằm nghiêng, thường được hình thành dưới một lớp phủ mỏng trầm
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
45

Lê Thị, Ngọc, та Thúy Ngô Phương. "XÂY DỰNG MÔ HÌNH CÂU LẠC BỘ SINH VIÊN DU LỊCH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THANH HÓA". Tạp chí Khoa học, № 04 (16) T01 (5 січня 2023): 94. http://dx.doi.org/10.55988/2588-1264/124.

Full text
Abstract:
Trong những năm gần đây, mô hình hoạt động câu lạc bộ sinh viên tại các trường đại học đã và đang phát triển mạnh mẽ và thu hút đông đảo sinh viên tham gia. Câu lạc bộ sinh viên là sân chơi giúp các em nâng cao kỹ năng nghề, rèn luyện các kỹ năng mềm, phát huy năng khiếu, sở thích để trang bị cho mình những hành trang hữu ích sau khi ra trường. Bài viết bàn về vấn đề xây dựng mô hình Câu lạc bộ Du lịch tại Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa để thấy sự cần thiết với yêu cầu thực tiễn của nhà trường trong giai đoạn hiện nay.
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
46

Nguyễn Thị Hồng Ngọc, Nguyễn Quang Thiều, Đỗ Trung Dũng, та Nguyễn Thị Hương Bình. "PHÁT TRIÊN KỸ THUẬT REAL-TIME PCR ĐA MỒI ĐỊNH LOAI SÁN LÁ GAN NHO Clonorchis sinensis và Opisthorchis viverrini". TẠP CHÍ PHÒNG CHỐNG BỆNH SỐT RÉT VÀ CÁC BỆNH KÝ SINH TRÙNG 133, № 1 (2023): 74–85. http://dx.doi.org/10.59253/tcpcsr.v133i1.110.

Full text
Abstract:
Bênh ký sinh trong tư nhiên do sán lá gan nho (SLGN) gây ra là 1 trong 11 bênhlang quên đươc tổ chưc y tê thê giơi quan tâm nghiên cưu. Viêc chu đông chân đoanchính xác nhanh chóng tác nhân gây bênh là quan trọng cho viêc điêu tri và phòngchông bênh. Tiêu chuân vang đê chân đoan nhiêm SLGN là xét nghiêm phân tìm trưngvà hình thái cua con trương thành. Tuy nhiên hình thái trưng cua SLGN rât dê bi nhâmlân vơi trưng cua môt sô ky sinh trung đương ruôt khac đặc biêt là sán lá ruôt kha năngtìm thây trưng thâp so vơi thưc tê nhiêm bênh. Viêc phát triên môt ky thuât phát hiênnhanh, chính xác là rât q
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
47

Sonephet, Siliyavong, Hoàng Văn Ngọc, Ninh Thị Hòa та ін. "THÀNH PHẦN LOÀI LƯỠNG CƯ Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN CHÍ SÁN, HUYỆN MÈO VẠC TỈNH HÀ GIANG". TNU Journal of Science and Technology 228, № 13 (2023): 90–94. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.8288.

Full text
Abstract:
Khu bảo tồn thiên nhiên Chí Sán, huyện Mèo Vạc tỉnh Hà Giang được thành lập năm 2015 nằm trong vĩ độ 23o07’ – 22o08’vĩ Bắc, kinh độ 105o24’ – 105o25’ kinh Đông, có địa hình hiểm trở, hệ sinh thái rừng chưa bị ảnh hưởng nhiều bởi sự tác động của con người. Nghiên cứu này nhằm phát hiện thành phần loài lưỡng cư hiện có ở nơi đây. Bằng cách xây dựng các tuyến và khảo sát thu mẫu qua các sinh cảnh của vùng nghiên cứu, qua đường mòn, suối và sử dụng các tài liệu phân loại để xác định thành phần loài lưỡng cư. Kết quả cho thấy có 23 loài lưỡng cư thuộc 18 giống, 7 họ. Có 2 loài trong Sách Đỏ Việt Na
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
48

Nguyễn, Trung Hiếu, та Thúy Bình Đặng. "Thành phần loài và phân bố của rong biển trên các rạn san hô ở vịnh Nha Trang". Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang, № 01 (22 липня 2023): 030–39. http://dx.doi.org/10.53818/jfst.01.2022.90.

Full text
Abstract:
Vịnh Nha Trang là một trong những hình mẫu tự nhiên hiếm có của hệ thống vũng, vịnh trên thế giới với các hệ sinh thái điển hình cho vùng biển nhiệt đới như thảm cỏ biển, rạn san hô, rừng ngập mặn… Bên cạnh đó, thành phần loài rong biển trong vịnh Nha Trang cũng rất phong phú, tuy nhiên, nghiên cứu về rong biển phân bố trên các rạn san hô vẫn còn hạn chế. Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện vào tháng 06/2020 tại 6 trạm là: Bãi Trũ, Đông Bắc Hòn Tre, Tây Nam Hòn Tre, Hòn Dung, Hòn Miễu và rạn ngầm Grand Bank. Thành phần loài và độ phủ của rong biển được khảo sát dưới sự hỗ trợ của thiết bị
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
49

Hải Lộc, Trần Mỹ. "THÁCH THỨC CỦA MYANMAR TRONG HAI THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI VÀ NỖ LỰC CỦA ASEAN TRONG VẤN ĐỀ MYANMAR". Tạp chí Khoa học 19, № 4 (2022): 602. http://dx.doi.org/10.54607/hcmue.js.19.4.3370(2022).

Full text
Abstract:
Myanmar là nước duy nhất tại Đông Nam Á mà tình hình chính trị không ổn định và rối ren. Quá trình chuyển đổi chính trị tại Myanmar đang gặp phải những thách thức từ các cuộc xung đột mang tính tôn giáo và sắc tộc chủ yếu bắt đầu từ những năm 2012. Bài viết trình bày khái quát về những thách thức của Myanmar trong hai thập niên đầu thế kỉ XXI. Dựa vào những cuộc xung đột sắc tộc, vấn đề đảo chính giữa chính quyền quân đội và dân sự, quốc gia “sân sau” của Trung Quốc, bài viết nhận định Myanmar ngày càng đối diện với nhiều nguy cơ bất ổn và thụt lùi. Từ những thách thức hiện tại, tương lai của
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
50

Định, Trần Hữu, Võ Thị Bích Thủy та Nguyễn Thùy Dương. "PHÂN TÍCH BIẾN THỂ HỆ GEN TY THỂ CÁC CÁ THỂ DÂN TỘC SÁN DÌU SINH SỐNG TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN". TNU Journal of Science and Technology 229, № 13 (2024): 296–303. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.10545.

Full text
Abstract:
Ty thể là bào quan tham gia vào quá trình sản sinh năng lượng cho tế bào. Hệ gen ty thể (mitochondrial DNA - mtDNA) ở người được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu đa dạng di truyền quần thể và bệnh học. Trong nghiên cứu này, DNA tổng số tách chiết từ 26 cá thể người Sán Dìu sinh sống tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên được sử dụng để giải trình tự mtDNA bằng phương pháp giải trình tự gen thế hệ mới. Khi so sánh với trình tự hệ gen ty thể tham chiếu rCRS (revised Cambridge Reference Sequence), số lượng biến thể tìm thấy trên từng cá thể trung bình khoảng 40,2 ± 5,2, trong đó 53,8% quần thể n
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
We offer discounts on all premium plans for authors whose works are included in thematic literature selections. Contact us to get a unique promo code!