To see the other types of publications on this topic, follow the link: Bã đậu tương.

Journal articles on the topic 'Bã đậu tương'

Create a spot-on reference in APA, MLA, Chicago, Harvard, and other styles

Select a source type:

Consult the top 27 journal articles for your research on the topic 'Bã đậu tương.'

Next to every source in the list of references, there is an 'Add to bibliography' button. Press on it, and we will generate automatically the bibliographic reference to the chosen work in the citation style you need: APA, MLA, Harvard, Chicago, Vancouver, etc.

You can also download the full text of the academic publication as pdf and read online its abstract whenever available in the metadata.

Browse journal articles on a wide variety of disciplines and organise your bibliography correctly.

1

Đỗ, Lan Hương, Chí Kiên Tạ, Thành Nam Quản та Đức Thuận Nghiêm. "Đánh giá mối liên quan giữa mô bệnh học với một số đặc điểm của viêm amidan mạn tính". Vietnam Journal of Otorhinolaryngology - Head and Neck Surgery 69, № 63 (2024): 73–79. http://dx.doi.org/10.60137/tmhvn.v69i63.91.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Đánh giá mối liên quan giữa mô bệnh học với một số đặc điểm của viêm amidan mạn tính. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả từng ca bệnh trên 38 bệnh nhân viêm amidan mạn tính, được phẫu thuật cắt amidan và làm mô bệnh học tại Khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 01 đến tháng 8 năm 2022. Kết quả: Thể viêm mạn tính tăng sản đơn thuần nam và nữ là 50%. Trong đó: tăng sản đơn thuần gặp nhiều ở nam 33,3%, viêm mạn tính- sẹo/xơ hóa nữ 25%. Không có sự liên quan giữa giới tính với nhóm mô bệnh học (p>0,05). Nhóm tuổi 6-15, thể viêm mạn tính- tăng sản chiếm 66
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
2

Vân, Lương Thị Thúy, Hoàng Văn Kiên, Phạm Thị Hồng Tú та Hoàng Thanh Tâm. "SỬ DỤNG ẤU TRÙNG RUỒI LÍNH ĐEN (Hermetia illucens) XỬ LÝ CHẤT THẢI HỮU CƠ THÀNH PHÂN BÓN CHO CÂY TRỒNG". TNU Journal of Science and Technology 228, № 09 (2023): 301–8. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.7617.

Full text
Abstract:
Với mục tiêu biến rác thải thành sản phẩm có ích, đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường, việc sử dụng ấu trùng Ruồi lính đen (Hermetia illucens) xử lý chất thải hữu cơ thành phân bón được thực hiện tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang là giải pháp hoàn toàn khả thi. Thí nghiệm được bố trí với 5 công thức tương ứng với 5 loại chất thải hữu cơ cần xử lý; với các điều kiện vận hành tối ưu về mật độ ấu trùng, tỷ lệ cho ăn, chế độ cho ăn, môi trường thuận lợi cho sinh trưởng, phát triển của Ruồi lính đen. Khối lượng và chất lượng sản phẩm thu được tùy thuộc vào loại chất thải được xử lý. Ấu trùn
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
3

Tuyết, Nguyễn Thị Ánh, та Vũ Thị Hậu. "NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP PHỤ METYL DA CAM CỦA THAN HOẠT TÍNH CHẾ TẠO TỪ BÃ ĐẬU NÀNH". TNU Journal of Science and Technology 227, № 11 (2022): 12–19. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.5962.

Full text
Abstract:
Metyl da cam (MO) là một trong những thuốc nhuộm thuộc họ azo được sử dụng trong công nghiệp dệt may, in ấn, sản xuất giấy… Gần đây, các nhà khoa học đã phát hiện ra tính ô nhiễm và nguy hại của nó đối với môi trường sinh thái và con người, đặc biệt hợp chất này có khả năng gây ung thư cho người sử dụng. Bài báo này trình bày các kết quả nghiên cứu hấp phụ MO của than chế tạo từ bã đậu nành (TBĐ). Các thí nghiệm được tiến hành với các thông số sau: khối lượng TBĐ: 0,05 g/25mL; tốc độ lắc: 200 vòng/phút; thời gian đạt cân bằng hấp phụ là 120 phút ở nhiệt độ phòng (25 ± 10C); pH hấp phụ tốt nhất
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
4

Nguyễn, Văn Bốn, Thanh Hải Nguyễn, Thị Huyền Nguyễn, et al. "Enhancement of Prodigiosin production from soybean residue by-product via fermentation technology." Tạp chí Khoa học Đại học Tây Nguyên (Tay Nguyen Journal of Science) 16, no. 56 (2022): 1–7. https://doi.org/10.5281/zenodo.7340241.

Full text
Abstract:
Prodigiosin (PG) is a red pigment compound originating from Serratia marcescens. Recently, this compound has been extensively studied for its production process and investigation of its potential bioactivities. However, most previous studies used commercial nutrient broth as a carbon/nitrogen (C/N) source for cultivation in small-scale flasks. Regarding the cost-effective and green production, we reused soybean residue by-product (SRBP) for the biosynthesis of PG on a large scale using a 14-L bioreactor system and reported its potent anti-nematode activity. The experimental results revealed th
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
5

Ngô Thị Thanh Diễm та Phạm Ngọc Hoà. "NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VIÊN NHIÊN LIỆU RẮN LÀM TỪ THAN SINH HỌC RÁC THẢI THỰC PHẨM". Tạp chí Khoa học Đại học Công Thương 25, № 2 (2025): 152–60. https://doi.org/10.62985/j.huit_ojs.vol25.no2.189.

Full text
Abstract:
Bài báo nghiên cứu về khả năng chế tạo viên nhiên liệu rắn của than sinh học làm từ bã cà phê, bã mía có nguồn gốc từ rác thải thực phẩm. Nghiên cứu bước đầu cho thấy việc than hoá bã cà phê, bã mía có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả sinh năng lượng của sản phẩm so với vật liệu thô không nung. Ở nhiệt độ nung 350 °C trong thời gian 60 phút cho nhiệt trị cao nhất, tương ứng 7.475 kcal/kg đối với bã cà phê và 6.990 kcal/kg đối với bã mía. Tỷ lệ phối trộn giữa than sinh học và phụ gia kết dính 90:10 cho kết quả viên than tốt nhất đối với bã cà phê, đạt nhiệt trị 7.060 kcal/kg, độ bền nén 20.10 kg
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
6

Châu, Hồng Hiếu, та Văn Bá Huỳnh. "KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM DA TIẾT BÃ Ở NGƯỜI LỚN BẰNG ITRACONAZOL PHỐI HỢP E-PSORA TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU CẦN THƠ NĂM 2021 – 2022". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 57 (28 лютого 2023): 74–79. http://dx.doi.org/10.58490/ctump.2023i57.597.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Viêm da tiết bã là một bệnh lý rối loạn viêm da mãn tính liên quan đến tuyến bã nhờn, phổ biến trên thế giới với tỷ lệ mắc từ 1 đến 10% dân số trưởng thành. Nhiều nghiên cứu cho thấy itraconazole có hiệu quả và kiểm soát các triệu chứng tốt hơn các loại thuốc kháng nấm khác. Việc phối hợp itraconazole và thuốc bôi không chứa corticosteroid cho thấy kết quả điều trị khả quan hơn. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả điều trị viêm da tiết bã ở người lớn bằng itraconazol phối hợp E-PSORA tại Bệnh viện Da liễu Cần Thơ năm 2021 - 2022. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt nga
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
7

Giang, Ngô Thị, Lê Thị Thu Uyên, Nguyễn Thái Bình та Trương Thị Thảo. "THAN SINH HỌC THỦY NHIỆT BÃ SẢ TRONG DUNG DỊCH KOH ỨNG DỤNG HẤP PHỤ THUỐC NHUỘM MB VÀ ION KIM LOẠI NẶNG Ni (II)". TNU Journal of Science and Technology 229, № 10 (2024): 33–41. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.9763.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu này trình bày một số đặc trưng cấu trúc, khả năng hấp phụ thuốc nhuộm Methylene blue (MB) và ion Ni (II) của than sinh học thủy nhiệt bã chưng cất tinh dầu sả trong môi trường kiềm. Phân tích phổ hồng ngoại IR, ảnh hiển vi điện tử quét (SEM), cấu trúc xốp và bề mặt riêng theo phương pháp BET cho thấy, ở 220oC, thủy nhiệt trong kiềm (H22KOH) thu được vật liệu tốt hơn thủy nhiệt trong nước (H22), bã sả ban đầu bị phân hủy mạnh hơn tạo ra bề mặt xốp hơn, diện tích riêng lớn hơn nhưng vẫn giữ được một số liên kết và nhóm chức hữu cơ. H22KOH hấp phụ cả MB và ion Ni (II) tốt hơn H22 ở tất
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
8

Cao, Lưu Ngọc Hạnh, Huỳnh Vủ Thanh Lương, Trọng Tuân Nguyễn та ін. "Tổng hợp có kiểm soát kích thước các hạt lignin từ bã mía với sự hỗ trợ của thanh siêu âm". Can Tho University Journal of Science 58, № 2 (2022): 51–65. http://dx.doi.org/10.22144/ctu.jvn.2022.036.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu tập trung tổng hợp các hạt vi cầu lignin từ lignin bã mía thông qua quá trình khâu mạng hóa học với sự hỗ trợ của thiết bị siêu âm dạng thanh. Trong quá trình tổng hợp, nghiên cứu đã dần kiểm soát được kích thước của hạt lignin bằng cách điều chỉnh các thông số như tỷ lệ thể tích giữa dung dịch khâu mạng và dung dịch lignin trong ethanol và tần số siêu âm. Cụ thể, các thông số tối ưu như tỷ lệ thể tích giữa citric acid và dung dịch lignin là 4/100 và tần số siêu âm là 15 kHz. Với các thông số này, vi hạt lignin thu được với đường kính hạt nhỏ nhất ở 187,9 ± 6,7 nm, hình thái hạt cầu
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
9

Nguyễn, Phương Minh, Đỗ Quyên Trương та Phương Trương. "Nghiên cứu cải tiến quy trình tổng hợp kẽm pyrithion". Y HOC TP. HO CHI MINH, № 5 - Dược học (28 листопада 2024): 10–17. https://doi.org/10.32895/hcjm.p.2024.05.02.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Kẽm pyrithion là một hoạt chất phổ biến được sử dụng trong các sản phẩm trị gàu, viêm da tiết bã. Tuy nhiên, các phương pháp sản xuất hiện nay đều phức tạp và tốn kém. Nghiên cứu này đề xuất một phương pháp mới để tổng hợp kẽm pyrithion theo quy trình đơn giản hơn, giảm chi phí sản xuất, tối ưu các điều kiện để đạt được hiệu suất cao nhất. Nghiên cứu cũng góp phần nâng cao năng lực sản xuất trong nước. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Kẽm pyrithion được tổng hợp từ 2-bromopyridin qua 3 giai đoạn: Tổng hợp 2-bromopyridin N-oxid; tổng hợp 2-mercaptopyridin N-oxid; tổng hợp kẽm py
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
10

Trần, Thị Nhung, Minh Trọng Lê, Thiên Anh Tạ та ін. "Đánh giá khả năng trồng nấm bào ngư tím (Pleurotus ostreatus hybrid) trên bã atiso từ công nghệ sản xuất cao atiso tại Tây Nguyên". Tạp chí Khoa học Tây Nguyên (Tay Nguyen Journal of Science) 19, № 1 (2025): 20–27. https://doi.org/10.5281/zenodo.15400501.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu này được thực hiện để đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của nấm bào ngư tím (Pleurotus ostreatus hybrid) trên nền cơ chất có chứa bã thải atiso từ công nghệ sản xuất cao atiso tại Đà Lạt, theo phương pháp sốc nhiệt không qua hấp thanh trùng. Kết cấu dạng sợi nén chặt, hàm lượng nitơ cao và độ ẩm trên 85% của bã thải atiso đã được cải thiện bằng cách phối trộn với bã mía của nhà máy mía
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
11

Nguyễn, Thị Vân, Thi Anh Thư Nguyễn, Thị Phương Hạnh Trần та Thị Tâm Nguyễn. "Nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn của chiết xuất từ vỏ lựu, bã nho và hạt đu đủ". Tạp chí Khoa học Đại học Tây Nguyên (Tay Nguyen Journal of Science) 17, № 59 (2023): 76–83. https://doi.org/10.5281/zenodo.8213392.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu xác định hàm lượng hợp chất có hoạt tính kháng khuẩn phenolic và flavonoid tổng số của dịch chiết từ phế phụ phẩm bao gồm dịch chiết hạt đu đủ, bã nho và vỏ lựu. Đồng thời, khảo sát khả năng ức chế của dịch chiết trên 3 chủng vi khuẩn gây bệnh thường có trong thực phẩm là Staphylococus aureus, Escherichia coli và Salmonella enterica. Kết quả nghiên cứu cho thấy, dịch chiết từ vỏ lựu có hàm lượng phenolic và flavonoid tổng số cao hơn &ya
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
12

Trần, Quang Lộc, Đức Hùng Dương, Thị Thu Phương Nguyễn та Thanh Dũng Lê. "GIÁ TRỊ CỦA CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY TRONG CHẨN ĐOÁN TẮC RUỘT". Vietnamese Journal of Radiology and Nuclear Medicine, № 54 (31 березня 2024): 52–59. http://dx.doi.org/10.55046/vjrnm.54.1020.2024.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Nghiên cứu đánh giá giá trị của cắt lớp vi tính (CLVT) đa dãy trong chẩn đoán tắc ruột (TR) nhằm đánh giá giá trị của chụp CLVT đa dãy trong chẩn đoán tắc ruột. Đối tượng – phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 84 bệnh nhân chẩn đoán tắc ruột trên chụp CLVT từ 16 dãy trở lên và được điều trị phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 02 đến tháng 11 năm 2022 Kết quả: Trong số 84 bệnh nhân được chẩn đoán tắc ruột trên CLVT với độ tuổi trung bình 52,9 ± 12,2, tỷ lệ nam/nữ : 47/37. Độ nhạy trong chẩn đoán tắc ruột đạt 100%, độ chính xác 96,4%. Độ đặc hiệu tron
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
13

Trần, Quang Lộc, Đức Hùng Dương, Thị Thu Phương Nguyễn та Thanh Dũng Lê. "GIÁ TRỊ CỦA CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY TRONG CHẨN ĐOÁN TẮC RUỘT". Vietnamese Journal of Radiology and Nuclear Medicine, № 54 (31 березня 2024): 52–59. http://dx.doi.org/10.55046/vjrnm.54.1137.2024.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Nghiên cứu đánh giá giá trị của cắt lớp vi tính (CLVT) đa dãy trong chẩn đoán tắc ruột (TR) nhằm đánh giá giá trị của chụp CLVT đa dãy trong chẩn đoán tắc ruột. Đối tượng – phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 84 bệnh nhân chẩn đoán tắc ruột trên chụp CLVT từ 16 dãy trở lên và được điều trị phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 02 đến tháng 11 năm 2022 Kết quả: Trong số 84 bệnh nhân được chẩn đoán tắc ruột trên CLVT với độ tuổi trung bình 52,9 ± 12,2, tỷ lệ nam/nữ : 47/37. Độ nhạy trong chẩn đoán tắc ruột đạt 100%, độ chính xác 96,4%. Độ đặc hiệu tron
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
14

An Ninh, Hán, та Phạm Duy Hiền. "MÔ TẢ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT TẮC RUỘT DO BÃ THỨC ĂN Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG, GIAI ĐOẠN 2017 - 2021". Tạp chí Y học Việt Nam 519, № 2 (2022). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v519i2.3685.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật tắc ruột do bã thức ăn ở trẻ em tại bệnh viện Nhi Trung Ương, giai đoạn 2017 – 2021. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu bao gồm tất cả các trường hợp bệnh nhân được chẩn đoán sau mổ tắc ruột do bã thức ăn từ 01/2017 đến 12-2021 tại bệnh viện Nhi Trung Ương. Kết quả: 40 ca tắc ruột do bã thức ăn, bao gồm 17 nam và 23 nữ. Tuổi thường gặp 7-15 tuổi. Tỉ lệ nữ/nam là 1,3/1. Triệu chứng lâm sàng đau bụng (chiếm 92.5%), trong đó đau bụng cơn chiếm 75% , nôn (chiếm 95%) trong đó n
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
15

Seyha, Seang, Trần Quế Sơn та Trần Hiếu Học. "KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT TẮC RUỘT DO BÃ THỨC ĂN TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI". Tạp chí Y học Việt Nam 506, № 1 (2021). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v506i1.1147.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả sớm phẫu thuật tắc ruột do bã thức ăn. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: mô tả hồi cứu các trường hợp được chẩn đoán sau mổ tắc ruột non do bã thức ăn từ 01-2016 đến 12-2020 tại Bệnh viện Bạch Mai. Kết quả: 63 bệnh nhân với tuổi thường gặp trên 51 tuổi (85,7%) và tỉ lệ nam/nữ là 0,66. Đau bụng là triệu chứng luôn có với 98,4%, chủ yếu đau cơn 66,7%, nôn 77,8% và bí trung đại tiện 71,4%. Hình ảnh tắc ruột rõ trên XQ bụng không chuẩn bị là 71,4%, trên siêu âm 50,8% và trên cắt lớp vi tính 82,6% nhưng không xác định được nguyên nhân do
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
16

Hương, Võ Thị Mai. "BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU KHỬ ĐỘC BÃ HẠT CÂY DẦU MÈ (Jatropha curcas L.)". Hue University Journal of Science: Agriculture and Rural Development 94, № 6 (2014). http://dx.doi.org/10.26459/jard.v94i6.3002.

Full text
Abstract:
Hạt dầu mè giống Huế có độc và gây chết chuột sau 7 ngày nuôi, dầu mè giống Ấn Độ không độc đối với chuột. Lectin hạt dầu mè giống Huế gây ngưng kết mạnh với hồng cầu nhóm máu A, B, AB và ngưng kết yếu hơn đối với nhóm máu O ở người. Ở giống Ấn Độ không xảy ra hiện tượng ngưng kết đối với cả 4 nhóm máu người. Các phương pháp xử lý bã hạt dầu mè với nước, ethamol, methanol kết hợp với siêu âm đều có tác dụng làm mất khả năng gây ngưng kết hồng cầu (làm mất độc tính) của lectin trong bã hạt dầu mè. Hiệu quả khử độc của các phương pháp nghiên cứu, thể hiện qua ảnh hưởng lên thể trọng của chuột th
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
17

Đặng, Quốc Ái, та Văn Chiến Đinh. "KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ TẮC RUỘT DO BÃ THỨC ĂN". Tạp chí Y học Việt Nam 525, № 1A (2023). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v525i1a.4923.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Nghiên cứu nhằm mục đích đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị tắc ruột do bã thức ăn tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An và Bệnh viện E. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu, các bệnh nhân được phẫu thuật điều trị tắc ruột do bã thức ăn từ 2019 đến 2021. Kết quả: Có 45 bệnh nhân được chẩn đoán tắc ruột do bã thức ăn và điều trị bằng phẫu thuật, tuổi trung bình là 64,82 ± 17,64 (14 – 98) tuổi, 42,2% là nam và 57,8% là nữ. 42,2% có tiền sử mổ củ, trong đó có 26,6% tiền sử mổ dạ dày. 44,4% có yếu tố thức ăn thuận lợi là ăn quả hồng. 100% đau bụng cơn, 9
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
18

Xuân Quýnh, Nguyễn, та Lê Thị Ánh Tuyết. "DỊ VẬT DẠ DÀY DẠNG KHỐI BÃ THỨC ĂN: ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NỘI SOI VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ QUA NỘI SOI DẠ DÀY BẰNG DỤNG CỤ CẢI TIẾN". Tạp chí Y học Việt Nam 500, № 2 (2021). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v500i2.361.

Full text
Abstract:
Giới thiệu: Dị vật dạ dày dạng khối bã thức ăn là một trong những tổn thương ít gặp trên lâm sàng, điều trị gặp nhiều khó khăn khả năng tai biến, biến chứng cao với cách thức truyền thống. Mục đích nghiên cứu chúng tôi là tìm hiểu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi, đánh giá hiệu quả của phương pháp lấy dị vật qua nội soi với dụng cụ cải được chẩn đoán và điều trị Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Đối tượng và phương pháp: Phương pháp nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang. Đối tượng gồm 30 bệnh nhân (BN) mắc dị vật dạ dày dạng khối bã thức ăn được chẩn đoán và điều trị qua nội soi bệnh viện
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
19

Nguyễn, Thị Yên Ba, Văn Bá Huỳnh та Tuyết Tâm Từ. "ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM MẠN TÍNH CỦA NANG LÔNG TUYẾN BÃ THÔNG THƯỜNG MỨC ĐỘ TRUNG BÌNH, NẶNG TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU CẦN THƠ NĂM 2023-2024". Tạp chí Y học Việt Nam 544, № 2 (2024). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v544i2.11871.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Mụn trứng cá thông thường là một bệnh viêm mạn tính của đơn vị tuyến bã nhờn. Intense Pulse Light (IPL) sử dụng nguồn ánh sáng kết hợp có quang phổ rộng, cường độ cao được chứng minh là phương pháp điều trị mụn trứng cá an toàn, ít tác dụng phụ. Việc nghiên cứu kết quả điều trị mụn trứng cá thông thường trung bình, nặng là việc làm hết sức cấp thiết. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả điều trị viêm mạn tính của đơn vị tuyến bã nhờn thông thường (Mụn trứng cá) mức độ trung bình, nặng bằng IPL tại Bệnh viện Da liễu Cần Thơ năm 2023-2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiê
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
20

Phương, Trần Vinh, Phạm Thị Hải Yến, Võ Điều, Nguyễn Văn Huy та Phan Thị Thu Hồng. "MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, DINH DƯỠNG VÀ THÀNH PHẦN SINH HÓA CỦA NGAO DẦU Meretrix meretrix (Linnaeus, 1758) PHÂN BỐ Ở VÙNG ĐẦM PHÁ TAM GIANG – CẦU HAI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ". Hue University Journal of Science: Agriculture and Rural Development 127, № 3A (2018). http://dx.doi.org/10.26459/hueuni-jard.v127i3a.4467.

Full text
Abstract:
Tóm tắt: Ngao dầu Meretrix meretrix (Linnaeus, 1758) được khai thác ở vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai để phân tích đặc điểm sinh trưởng, dinh dưỡng của ngao và thành phần sinh hoá của phần thân mềm. Các mẫu ngao được phân tích độ tuổi; tương quan giữa các chiều kích thước và khối lượng cơ thể (401 mẫu), thành phần thức ăn trong dạ dày, ruột và ống syphon. Ngao dầu ở vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai có cấu trúc tuổi đơn giản và độ tuổi dao động từ nhóm tuổi 0+ đến 4+. Đa số ngao khai thác tập trung ở nhóm tuổi 0+ chiếm 53,37 %, tương ứng với khối lượng dao động
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
21

Trần, Văn Vinh, Tuấn Dũng Vũ, Anh Dương Nguyễn, Minh Đức Hoàng та Văn Lập Lê. "NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT TẮC RUỘT DO BÃ THỨC ĂN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẢI DƯƠNG". Tạp chí Y học Việt Nam 546, № 2 (2025). https://doi.org/10.51298/vmj.v546i2.12614.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ gây tắc ruột do bã thức ăn và nhận xét kết quả điều trị ở các Bệnh nhân được điều trị phẫu thuật tắc ruột do bã thức ăn tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Hải Dương (1/2021 – 12/2023).Đối tượng và phương pháp: mô tả hồi cứu trên tất cả bệnh nhân được điều trị bằng phẫu thuật tắc ruột do bã thức ăn tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Hải Dương trong 3 năm 2021 – 2023. Kết quả: Tuổi trung bình 67,26 ± 19,68. Tỷ lệ nữ/nam: 1,1/1. 26 BN đau bụng quặn cơn. Nôn ói, bí trung tiện, bí đại tiện >60% trường hợp. Trướng bụng và dấu quai ruột nổi chiế
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
22

ẨN, NGUYỄN NGỌC, NGUYỄN MỘC TẤN, NGUYỄN TRUNG THẾ HIỂN, NGUYỄN THỊ DIỆU HẠNH та PHẠM TẤN VIỆT. "PHÂN LẬP VÀ KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN SINH TỔNG HỢP CELLULASE CỦA HAI CHỦNG VI KHUẨN TH-VK22 VÀ TH-VK24". Journal of Science and Technology - IUH 39, № 03 (2020). http://dx.doi.org/10.46242/jst-iuh.v39i03.481.

Full text
Abstract:
Vi sinh vật có vai trò quan trọng trong tuần hoàn vật chất trong sinh quyển, đặc biệt là tham gia vào việc xử lý các chất có nguồn gốc từ xác bã thực vật. Việc tuyển chọn các chủng vi sinh vật và khảo sát điều kiện tốt nhất cho sự sản sinh cellulase của vi sinh vật là cần thiết để tạo cơ sở cho việc xử lý các vật chất có nguồn gốc từ thực vật tương ứng. Trong nghiên cứu này, 37 chủng vi khuẩn đã được phân lập từ nhiều nguồn gốc khác nhau, trong đó hai chủng vi khuẩn TH-VK22 và TH-VK24 có nguồn gốc từ rơm và mùn cưa sau trồng nấm đã được tuyển chọn và định danh thuộc loài Bacillus subtilis, đượ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
23

Nguyễn Đức, Liên, та Linh Nguyễn Văn. "ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TẠO HÌNH KHUYẾT HỔNG TRONG PHẪU THUẬT UNG THƯ DA ĐẦU TẠI BỆNH VIỆN K". Tạp chí Y học Việt Nam 547, № 3 (2025). https://doi.org/10.51298/vmj.v547i3.13120.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Đánh giá kết quả tạo hình khuyết hổng trong phẫu thuật ung thư da đầu tại bệnh viện K. Đối tượng và phương pháp: Gồm các bệnh nhân được phẫu thuật ung thư da đầu tại bệnh viện K từ tháng 1/2021 đến tháng 9/2024, giải phẫu bệnh là ung thư da đầu. Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu. Kết quả: Tuổi trung bình: 40,48 ± 19,33. Các ung thư da đầu thường gặp: sarcoma dạng biểu mô (26,2%), Carcinoma tế bào vảy (19,1%), carcinoma tuyến bã (14,3%). Tỷ lệ ung thư da đầu xâm lấm xương sọ là 21,4%. Diện tích da khuyết hổng sau phẫu thuật cắt ung thư da đầu lớn trên 5cm2 là chiếm đa số (64,3
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
24

Hoàng, Đức Hạ. "VALUE OF MULTI-DETECTOR COMPUTED TOMOGRAPHY IN THE DIAGNOSIS OF INTESTINAL OBSTRUCTION AT HAI PHONG INTERNATIONAL HOSPITAL, 2020-2022." Tạp chí Y học Việt Nam 541, no. 1 (2024). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v541i1.10664.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả vai trò của cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán bệnh lý tắc ruột cơ giới tại Bệnh viện Đa khoa quốc tế Hải Phòng, năm 2020-2022. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên các bệnh nhân được chẩn đoán xác định là tắc ruột, được thực hiện chụp CLVT đa dãy có tiêm thuốc cản quang tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng từ tháng 01/2020 đến tháng 08/2022. Kết quả và kết luận: Độ nhạy (Se), độ đặc hiệu (Sp), giá trị tiên đoán dương tính (PPV), giá trị tiên đoán âm tính (NPV) trong chẩn đoán nguyên nhân tắc ruột do u lần lượt là 90%, 100%, 100% và 97,8%, do dây c
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
25

Vương, Thị Phương Dung, Ngân Hà Nguyễn та Hồng Vân Phạm. "ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG UNG THƯ MI TẠI BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƯƠNG". Tạp chí Y học Việt Nam 533, № 1 (2024). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v533i1.7697.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Phân tích đặc điểm lâm sàng ung thư mi tại Bệnh vện Mắt Trung ương từ năm 2017 đến năm 2021. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 190 bệnh nhân ung thư mi được điều trị phẫu thuật tại bệnh viện Mắt trung ương từ tháng 1/2017 đến tháng 12/2021. Kết quả: Nghiên cứu được thực hiện trên 190 bệnh nhân. Ung thư biểu mô tế bào đáy xuất hiện với tỷ lệ cao nhất 57,9%, ung thư biểu mô tuyến bã chiếm 27,4%. U hắc tố ác tính và các ung thư khác ít xuất hiện lần lượt là 6,8% và 7,9%. Phần lớn bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng như thấy khối bất thường ở mi (
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
26

Nguyên Hưng, Thái. "ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT TẮC RUỘT SAU MỔ". Tạp chí Y học Việt Nam 520, № 1B (2023). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v520i1b.3833.

Full text
Abstract:
Mục tiêu nghiên cứu: NC hồi cứu trên 30 bệnh nhân có tiền sử mổ ung thư đường tiêu hóa được phẫu thuật tắc ruột sau mổ. Mô tả những đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tất cả những bệnh nhân có tiền sử đã mổ ung thư đường tiêu hóa (ung thư thực quản, dạ dày, đại trực tràng được phẫu thuật điều trị tắc ruột sau mổ (TRSM) tại BV K. Thời gian: 1/2018-12/2018. Kết quả nghiên cứu: Có 30 BN, nam chiếm 76,7%, nữ 23,3%, tuổi TB: 56,0, - Tiền sử: 66,7% mổ bụng 1 lần, 33,3% mổ bụng từ 2 lần trở lên, 66,6% có TS mổ ung thư Đại-trực tràng, 3
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
27

Trần Ngọc Đông, Trần Minh Tuấn, Mạc Đăng Long, Ngô Xuân Thao, Trần Quang Vinh та Trần Tuấn Anh. "NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH Ở 47 BỆNH NHÂN TẮC RUỘT, ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 110". Tạp chí Y học Quân sự, 2 жовтня 2023, 4. http://dx.doi.org/10.59459/1859-1655/jmm.302.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh tổn thương trên phim chụp cắt lớp vi tính ổ bụng các bệnh nhân chẩn đoán xác định tắc ruột, có chỉ định điều trị phẫu thuật.
 Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang 47 bệnh nhân tắc ruột, phẫu thuật điều trị tại Bệnh viện Quân y 110, từ tháng 8/2019 đến 12/2022.
 Kết quả: Bệnh nhân trung bình 56,53 ± 16,91 tuổi, đa số bệnh nhân trên 40 tuổi (80,7%), tỉ lệ giới tính nam/nữ là 2,9/1. Trên lâm sàng, gặp 100% bệnh nhân có đau bụng, 44,6% bệnh nhân có chướng bụng. Trên phim chụp cắt lớp vi tính ổ bụng, hình ảnh tổn t
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
We offer discounts on all premium plans for authors whose works are included in thematic literature selections. Contact us to get a unique promo code!