To see the other types of publications on this topic, follow the link: Ô nhiễm.

Journal articles on the topic 'Ô nhiễm'

Create a spot-on reference in APA, MLA, Chicago, Harvard, and other styles

Select a source type:

Consult the top 50 journal articles for your research on the topic 'Ô nhiễm.'

Next to every source in the list of references, there is an 'Add to bibliography' button. Press on it, and we will generate automatically the bibliographic reference to the chosen work in the citation style you need: APA, MLA, Harvard, Chicago, Vancouver, etc.

You can also download the full text of the academic publication as pdf and read online its abstract whenever available in the metadata.

Browse journal articles on a wide variety of disciplines and organise your bibliography correctly.

1

Trương Hữu, Hoài. "Đánh giá thực trạng ô nhiễm thực phẩm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm 2014-2018". Heavy metals and arsenic concentrations in water, agricultural soil, and rice in Ngan Son district, Bac Kan province, Vietnam 2, № 3 (2019): 44–50. http://dx.doi.org/10.47866/2615-9252/vjfc.719.

Full text
Abstract:
Thống kê kết quả giám sát mối nguy an toàn thực phẩm của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Đắk Lắk từ năm 2014 - 2018 cho thấy: Tỷ lệ ô nhiễm thực phẩm chung là 28,9%, trong đó ô nhiễm vi sinh vật là 39,6%; Ô nhiễm hóa học là 20,9%. Nước đá thực phẩm có tỷ lệ ô nhiễm vi sinh vật cao nhất với 90,6%; Dầu đang chiên rán có tỷ lệ ô nhiễm hóa học cao nhất với 51,1%. Ô nhiễm E. coli chiếm tỷ lệ 66,2%; Ô nhiễm Coliforms chiếm tỷ lệ 53,5%. Tỷ lệ ô nhiễm hàn the trong giò chả là 23,4%; Tỷ lệ tồn dư độ ôi khét trong dầu đang chiên rán là 51,1%; Tỷ lệ ô nhiễm methanol t
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
2

Cao Minh, Quý, та Hải Phạm Hồng. "Dự báo ô nhiễm không khí từ dữ liệu quan trắc sử dụng các mô hình trí tuệ nhân tạo". Transport and Communications Science Journal 75, № 3 (2024): 1404–12. http://dx.doi.org/10.47869/tcsj.75.3.7.

Full text
Abstract:
Ô nhiễm không khí đang tạo nên một thách thức đối với môi trường và sức khỏe của con người. Các chất gây ô nhiễm như các hạt bụi siêu nhỏ, khí độc hại phát sinh từ hoạt động của các phương tiện vận tải và quá trình sản xuất công nghiệp đang trở thành mối đe dọa lớn đối với sức khỏe con người. Không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe con người, ô nhiễm không khí còn góp phần vào tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự đa dạng sinh học trên Trái Đất. Bài báo trình bày phương pháp dự báo chất lượng không khí nhằm cảnh báo sớm ô nhiễm thông qua sử dụng mô hình trí tuệ nhân
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
3

Hoàng, Tuấn Minh, Phi Sơn Nguyễn, Thị Ninh Nguyễn та Đức Mạnh Nguyễn. "Nghiên cứu lựa chọn nguồn dữ liệu đầu vào xây dựng cơ sở dữ liệu ô nhiễm đất". Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ, № 43 (1 березня 2020): 7–12. http://dx.doi.org/10.54491/jgac.2020.43.361.

Full text
Abstract:
Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu đề xuất lựa chọn các nguồn dữ liệu đầu vào phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu ô nhiễm đất. Qua nghiên cứu tổng quan về cơ sở dữ liệu ô nhiễm đất; phân tích nội dung, đặc điểm của dữ liệu đầu vào của cơ sở dữ liệu ô nhiễm đất; đánh giá hiện trạng các nguồn tư liệu hiện có và so sánh, đối chiếu các nguồn dữ liệu với yêu cầu đầu vào cho xây dựng các cơ sở dữ liệu ô nhiễm đất nhóm nghiên cứu đề xuất lựa chọn các nguồn dữ liệu và các lớp thông tin cụ thể phục vụ cho xây dựng cơ sở dữ liệu về ô nhiễm đất.
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
4

Tiên, Đoàn Phan Thảo, Trịnh Thị Thu Mỹ, Frontasyeva M.V, Lê Hồng Khiêm, Nguyễn An Sơn та Hà Xuân Vinh. "Nghiên cứu và phân tích nguồn gốc ô nhiễm không khí ở thành phố Huế thông qua rêu Barbular bằng phần mềm Statistica 8.0". Tạp chí Khoa học 16, № 6 (2019): 107. http://dx.doi.org/10.54607/hcmue.js.16.6.2513(2019).

Full text
Abstract:
Việt Nam là một trong những nước có mức độ ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt là ô nhiễm không khí. Từ năm 2014, Việt Nam đã tham gia vào chương trình điều tra ô nhiễm không khí qua cây rêu (ICP Vegetation Programme Coordination Centre. Rêu được chọn làm đối tượng nghiên cứu ô nhiễm không khí. Bài báo này tiến hành nghiên cứu đo nồng độ nguyên tố trong mười sáu mẫu rêu Barbular thu thập tại thành phố Huế, được phân tích bằng phương pháp phân tích kích hoạt neutron (Neutron Activation Analysis) tại Viện Nghiên cứu Hạt nhân Dubna – Nga. Kết quả nồng độ các nguyên tố trong mẫu rêuđược nghiên cứu bằng
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
5

Hải, Nguyễn Thị Thanh, Nguyễn Phương Nhung, Lê Tuấn Vinh та ін. "ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC, SỨC CHỊU TẢI CÁC CHẤT Ô NHIỄM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TẠI MỘT SỐ SÔNG NỘI ĐÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH". TNU Journal of Science and Technology 228, № 10 (2023): 482–90. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.8345.

Full text
Abstract:
Ô nhiễm môi trường nước tại các lưu vực sông đang ngày càng gia tăng do quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng trên là do chất lượng nước thải từ các khu công nghiệp, khu dân cư chưa đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm đánh giá diễn biến chất lượng nước, tính toán sức chịu tải các chất ô nhiễm và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước sông Bồ Xuyên, sông Bạch trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Phương pháp đánh giá sức chịu tải của sông theo hướng dẫn của Thông tư 76/2017/BTNMT và mô hình lan truyền chất ô nhiễm M
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
6

Hà, Phạm Thị Thu, та Phạm Thị Việt Anh. "ĐÁNH GIÁ SỰ LAN TRUYỀN Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TỪ KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÌNH VŨ, HẢI PHÒNG". TNU Journal of Science and Technology 227, № 08 (2022): 467–74. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.5995.

Full text
Abstract:
Bãi chôn lấp chất thải rắn là một trong những tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí. Các chất khí ô nhiễm từ bãi chôn lấp (CH4, NH3, H2S, bụi,...) có thể khuếch tán vào trong môi trường không khí một cách dễ dàng và gây ô nhiễm đáng kể tới môi trường không khí xung quanh. Nghiên cứu trình bày kết quả đánh giá lan truyền ô nhiễm bụi và khí thải xung quanh khu xử lý chất thải rắn Đình Vũ, thành phố Hải Phòng dựa vào phương pháp lý thuyết bán thực nghiệm trên cơ sở cải tiến mô hình Gifford-Hanna. Kết quả tính toán lan truyền TSP, NH3, H2S phát thải từ bãi rác chôn lấp
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
7

Oanh, Phạm Thị Tố. "MANAGEMENT OF WASTE WATER TO VERMICELLI PRODUCTION IN DONG THO VILLAGE, THAI BINH, VIETNAMT PROTECTION FOR DONG THO VILLAGE IN THAI BINH PROVINCE, VIETNAM." Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên 225, no. 02 (2020): 99–103. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.2020.02.2699.

Full text
Abstract:
Đông Thọ là một xã thuộc thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Với nghề phụ chủ yếu là sản xuất miến dong. Đặc trưng ô nhiễm của Đông Thọ là nước thải sản xuất. Các chỉ tiêu ô nhiễm như TSS, COD, BOD5 đều cao hơn tiêu chuẩn QCVN 40: 2011/ BTNMT. Đặc biệt, TSS cao hơn 5,8 lần, COD cao hơn 1,7 lần và BOD cao hơn 3,28 lần tiêu chuẩn cho phép. pH chỉ đạt 5,3. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu đánh giá mức độ ô nhiễm dựa trên cả phỏng vấn người dân. Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu là thu thu thập, tổng hợp số liệu; điều tra, khảo sát thực địa; phân tích trong phòng thí nghiệm; thống kê, xử lý số
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
8

Xuân, Vương Trường, та Nguyễn Thu Hường. "PHÂN TÍCH DẠNG HOÁ HỌC CỦA NIKEN TRONG ĐẤT BÃI THẢI VÀ ĐẤT RUỘNG Ở KHU VỰC MỎ Pb/Zn, TỈNH THÁI NGUYÊN". TNU Journal of Science and Technology 228, № 02 (2023): 225–33. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.7170.

Full text
Abstract:
Để đánh giá đầy đủ và tổng quát hơn mức độ ô nhiễm của các kim loại nặng trong đất cần tiến hành phân tích dạng hóa học của chúng. Nồng độ Ni trong 12 mẫu đất bãi thải và đất ruộng ở khu vực bãi thải của mỏ Pb/Zn làng Hích, tỉnh Thái Nguyên đã được phân tích bằng phương pháp phổ khối plasma cảm ứng (ICP-MS). Dạng hóa học của Ni trong đất được chiết theo quy trình chiết liên tục Tessier. Các chỉ số đánh giá môi trường như chỉ số tích lũy địa chất (Igeo) và mã đánh giá rủi ro (RAC) đã được áp dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm của Ni trong đất. Kết quả cho thấy, Ni tồn tại trong các mẫu đất bãi thả
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
9

Dương, Phạm Bình, та Phạm Thị Thu Hà. "ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI". TNU Journal of Science and Technology 227, № 16 (2022): 165–73. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.6538.

Full text
Abstract:
Quận Cầu Giấy được thành lập năm 1997, là quận mới phát triển của thành phố Hà Nội, với tốc độ đô thị hóa nhanh bậc nhất thành phố. Tuy nhiên, quận Cầu Giấy cũng đã và đang đối mặt với ô nhiễm không khí, đặc biệt là lượng bụi tổng và một số chất ô nhiễm không khí khác, có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của cư dân. Nghiên cứu đã đánh giá chất lượng không khí quận Cầu Giấy bằng phương pháp chỉ số đơn lẻ và chỉ số ô nhiễm không khí tương đối (RAPI), với các thông số quan trắc bao gồm Bụi tổng, CO, SO2, NO2 được lấy mẫu tại 08 địa điểm khác nhau trên địa bàn quận. Kết quả cho thấy Bụi tổng vượt giá tr
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
10

Phạm Thị Song Thư, Đoàn Quang Trí та Nguyễn Văn Hồng. "ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 21 VÀ CÔNG NGHỆ GIS XÂY DỰNG BẢN ĐỒ, ĐÁNH GIÁ SỰ LAN TRUYỀN Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC THEO CÁC KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO KHU VỰC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VEN BIỂN HẢI PHÒNG". Tạp chí Khoa học Biến đổi khí hậu, № 28 (21 грудня 2023): 1–18. http://dx.doi.org/10.55659/2525-2496/28.88532.

Full text
Abstract:
Khu vực ven biển Hải Phòng ở phía Tây Vịnh Bắc Bộ là nơi thường xuất hiện các vấn đề phức tạp về môi trường như ô nhiễm vùng biển do hoạt động phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt chất ô nhiễm từ nguồn thải ở các khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN) lớn. Nghiên cứu ứng dụng mô hình MIKE 21 để đánh giá lan truyền ô nhiễm môi trường nước và ứng dụng công nghệ GIS xây dựng bản đồ lan truyền một số thông số ô nhiễm theo các kịch bản biến đổi khí hậu (BĐKH). Nghiên cứu đã hiệu chỉnh và kiểm định nhằm xác định bộ thông số phù hợp của mô hình MIKE 21 SW và MIKE 21 FM cho khu vực ven biển thàn
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
11

Trần Bảo, Nguyên, та Trang Đường Huyền. "Vận dụng cặp phạm trù nguyên nhân – kết quả phân tích vấn đề ô nhiễm môi trường ở Việt Nam". SCIENTIFIC JOURNAL OF TAN TRAO UNIVERSITY 4, № 9 (2020): 80–86. http://dx.doi.org/10.51453/2354-1431/2018/176.

Full text
Abstract:
Bảo vệ môi trường là một vấn đề trước mắt và có ý nghĩa to lớn cho sự phát triển bền vững và tương lai của nhân loại. Bài báo dựa trên mối quan hệ “nguyên nhân - kết quả”, tập trung vào phân tích các nguyên nhân gây suy thoái môi trường và chỉ ra các vấn đề tai hại do ô nhiễm môi trường. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố tự nhiên, sự thiếu ý thức của con người trong sản xuất và sinh hoạt, những tàn tích từ chiến tranh để lại chính những nguyên nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm môi trường. Và theo quy luật, môi trường ô nhiễm sẽ tác động trở lại con người, chúng ta sẽ phải đứng trước các ng
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
12

Võ, Quốc Bảo, Văn Tuyến Nguyễn, Văn Toàn Phạm та Phạm Đăng Trí Văn. "Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm tải lượng ô nhiễm nước thải từ các nguồn thải chính của tỉnh Vĩnh Long". Can Tho University Journal of Science 59, Environment and Climate change (2023): 54–64. http://dx.doi.org/10.22144/ctu.jvn.2023.106.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định tải lượng ô nhiễm nước thải từ các nguồn thải chính và đề xuất giải pháp giảm thiểu tải lượng ô nhiễm. Nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Vĩnh Long từ tháng 6 năm 2021 đến tháng 3 năm 2022. Nghiên cứu sử dụng phương pháp đánh giá nhanh dựa trên hệ số phát thải và phương pháp tính toán tải lượng ô nhiễm dựa vào lưu lượng và nồng độ để tính toán tải lượng ô nhiễm cho các nguồn thải. Kết quả nghiên cứu cho thấy nước thải sinh hoạt đóng vai trò chủ yếu phát sinh tải lượng BOD5 và COD lần lượt là 6.450 và 11.198 (tấn/năm), tiếp đến là nước chảy tràn từ đất nô
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
13

Thuý, Nguyễn Thị Thu, Vương Trường Xuân та Nguyễn Thị Mai Thu. "ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VÀ PHÂN TÍCH CÁC DẠNG HOÁ HỌC CỦA CROM TRONG BỤI ĐƯỜNG TẠI MỘT SỐ KHU CÔNG NGHIỆP". TNU Journal of Science and Technology 227, № 08 (2022): 301–9. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.5771.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu này phân tích hàm lượng tổng và các dạng hóa học của Cr trong các mẫu bụi đường từ các khu công nghiệp đã được phân tích để đánh giá mức độ ô nhiễm. Dạng hoá học của Cr trong các mẫu bụi đường được phân tích theo quy trình chiết tuần tự của Tesser và đo bằng phương pháp ICP-MS, với tổng độ thu hồi Cr dao động từ 96,5% đến 102%. Kết quả cho thấy Cr tồn tại chủ yếu ở dạng cặn dư (F5: 58,9 %) > dạng liên kết với hợp chất hữu cơ (F4: 18,3%) > dạng liên kết Fe/Mn oxít (F3: 13,0%) > dạng trao đổi (F1: 5,52%), và dạng liên kết với cácbonat (F2: 4,31%). Các chỉ số ô nhiễm như chỉ s
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
14

Hiếu, Bùi Thị, та Nguyễn Thành Trung. "Đánh giá độ tin cậy của thiết bị giám sát chất lượng môi trường không khí trong công tác quan trắc môi trường không khí xung quanh". Journal of Science and Technology in Civil Engineering (STCE) - NUCE 12, № 4 (2018): 106–14. http://dx.doi.org/10.31814/stce.nuce2018-12(4)-12.

Full text
Abstract:
Vấn đề ô nhiễm môi trường không khí ngày càng trở nên nghiêm trọng kéo theo yêu cầu chú trọng các chương trình quan trắc môi trường không khí. Do đó đề tài B2014-03-12 đã nghiên cứu và chế tạo thiết bị quan trắc môi trường không khí. Để đánh giá khả năng ứng dụng của thiết bị này, bài báo đánh giá độ chính xác của thiết bị đề tài bằng cách so sánh bộ số liệu các thông số về chất ô nhiễm môi trường không khí cung cấp bởi thiết bị đề tài và thiết bị kiểm chứng sử dụng các công cụ thông số thống kê và các bài kiểm định xác suất thống kê. Kết quả thu được chứng tỏ khả năng quan trắc các chất ô nhi
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
15

Diệu Chinh, Lưu Thị, Hà Thị Hằng та Bùi Duy Quỳnh. "Ứng dụng dữ liệu Sentinel-5P Tropomi trên nền tảng Google Earth Engine trong theo dõi ô nhiễm không khí tại thành phố Thái Nguyên". Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng (KHCNXD) - ĐHXDHN 17, № 2V (2023): 78–94. http://dx.doi.org/10.31814/10.31814/stce.huce2023-17(2v)-06.

Full text
Abstract:
Ô nhiễm không khí tại các thành phố lớn đã và đang là một mối đe dọa nghiêm trọng tới sức khỏe con người cũng như tới sự phát triển lâu dài của thành phố. Ngày nay, nguồn dữ liệu ảnh vệ tinh Sentinel-5P TROPOMI được lưu trữ và chia sẻ trong công nghệ điện toán đám mây cho phép giám sát và đánh giá mức độ ô nhiễm không khí tại những khu vực rộng lớn một cách hiệu quả, nhanh chóng, chính xác, với độ phân giải không gian cao và đa thời gian. Chính vì vậy, nghiên cứu này trình bày việc ứng dụng dữ liệu viễn thám Sentinel-5P TROPOMI trong giám sát và đánh giá mức độ ô nhiễm khí thải SO2, NO2, CO tr
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
16

Phạm, Hà. "Đánh giá ô nhiễm Cu và Zn trong trầm tích bề mặt sông Cầu – Thành phố Thái Nguyên". Journal of Military Science and Technology 88 (25 червня 2023): 73–80. http://dx.doi.org/10.54939/1859-1043.j.mst.88.2023.73-80.

Full text
Abstract:
Mức độ ảnh hưởng của các kim loại nặng (KLN) trong trầm tích không chỉ phụ thuộc vào hàm lượng kim loại tổng mà còn phụ thuộc vào các dạng liên kết của chúng. Do đó, trong nghiên cứu này mức độ ô nhiễm KLN của Cu và Zn trong trầm tích bề mặt sông Cầu – thành phố Thái Nguyên đã được phân tích và đánh giá dựa theo kết quả phân tích hàm lượng kim loại tổng và hàm lượng các dạng liên kết. Các mẫu trầm tích bề mặt được thu thập tại 08 vị trí, kết quả đánh giá ô nhiễm cho thấy, theo QCVN 2012 hàm lượng Cu không vượt quá giới hạn cho phép còn Zn vượt quá ở 03 vị trí lấy mẫu S1, S6 và S7. Chỉ số tích
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
17

Đăng, Trần Hải, Phạm Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Quỳnh, Nguyễn Hoàng Long, Hà Thanh Tùng та Hà Thế Duy. "ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG BẢN ĐỒ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN". TNU Journal of Science and Technology 229, № 03 (2024): 352–58. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.9762.

Full text
Abstract:
Thái Nguyên là một trong những điểm sáng phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên toàn quốc và thu hút được nhiều nguồn ngân sách đầu tư trong nước và nước ngoài. Công nghiệp phát triển mạnh gắn liền với áp lực nguồn thải gây ô nhiễm môi trường càng lớn đặc biệt là ô nhiễm không khí. Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá thực trạng ô nhiễm không khí trên địa bàn thành phố Thái Nguyên và ứng dụng GIS để xây dựng bản đồ ô nhiễm không khí. Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng số liệu của 12 điểm quan trắc tại thành phố Thái Nguyên, phương pháp tính chỉ số chất lượng không khí và phương
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
18

Oanh, Phạm Thị Tố. "KIỂM TOÁN NƯỚC THẢI VÀ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TẠI LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ NHỰA TRIỀU KHÚC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI". TNU Journal of Science and Technology 226, № 07 (2021): 294–300. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.4436.

Full text
Abstract:
Làng nghề tái chế nhựa Triều Khúc, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Hà Nội chuyên thu gom, tái chế nhựa, gây ô nhiễm môi trường. Làng nghề chưa có hệ thống xử lý nước thải. Một trong những loại hình ô nhiễm đặc trưng do hoạt động sản xuất của làng nghề gây ra là ô nhiễm nước. Phương pháp nghiên cứu là phương pháp thu thập số liệu, tài liệu; phương pháp cân bằng vật chất; phương pháp điều tra, khảo sát, lấy mẫu, tính toán; phương pháp đánh giá nhanh; phương pháp thống kê và xử lý số liệu. Mục tiêu của nghiên cứu tập trung xác định được lượng nước thải thải ra; kiểm toán lượng nước thải tại một số
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
19

Sơn, Nguyễn An, Đoàn Phan Thảo Tiên, Lê Hồng Khiêm та ін. "XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ VẾT TRONG KHÔNG KHÍ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT QUA CHỈ THỊ TRÊN RÊU BARBULA BẰNG PHƯƠNG PHÁP HUỲNH QUANG TIA X PHẢN XẠ TOÀN PHẦN". Tạp chí Khoa học 17, № 6 (2020): 1048. http://dx.doi.org/10.54607/hcmue.js.17.6.2751(2020).

Full text
Abstract:
Đánh giá ô nhiễm môi trường là vấn đề cần quan tâm của các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Thông thường, các nguồn ô nhiễm trong không khí do 3 nguồn chính: quá trình sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp; các nguồn ô nhiễm sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp; các nguồn ô nhiễm từ phương tiện giao thông. Nghiên cứu này sử dụng rêu Barbula, xem như các trạm quan trắc sinh học. Rêu Barbula là thực vật bậc thấp, rễ giả, chúng hút các chất dinh dưỡng thông qua lá và thân. Rêu Barbula có khả năng hấp thụ kim loại trong không khí rất lớn,
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
20

Lợi, Dương Thị. "ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TỈNH BẮC NINH". TNU Journal of Science and Technology 228, № 16 (2023): 46–55. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.8558.

Full text
Abstract:
Ô nhiễm không khí được xem là một vấn đề môi trường nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe của cộng đồng. Có nhiều nhân tố góp phần gây ô nhiễm không khí và mức độ ảnh hưởng khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương. Mục đích của nghiên cứu này là đánh giá thực trạng chất lượng không khí tỉnh Bắc Ninh trong hai năm 2011 và 2021; đồng thời chỉ ra những thay đổi và nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi về chất lượng không khí của tỉnh Bắc Ninh trong thời điểm trên. Nghiên cứu dựa trên kết quả xử lý và phân tích số liệu đo đạc từ các trạm quan trắc trong hai năm 2011 và 2021. Kết quả nghiên cứ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
21

Lê Minh, Đức, Dung Hồ Thị, Hưng Phạm Hoàng Sơn та ін. "Đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh vật trên thịt heo được bán ở một số chợ trên địa bàn Thành phố Huế". Tạp chí Khoa học và công nghệ nông nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Huế 7, № 3 (2023): 3814–21. http://dx.doi.org/10.46826/huaf-jasat.v7n3y2023.1070.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích đánh giá mức độ nhiễm một số vi sinh vật trên thịt heo bán tại một số chợ thuộc thành phố Huế. Tổng số 60 mẫu thịt được dùng để phân tích mức độ ô nhiễm coliform, Escherichia coli (E. coli), Salmonella theo TCVN 9975 : 2013 và TCVN 10780-1:2017 ISO 6579-1:2017. Mẫu sau khi được xử lý, vi khuẩn coliform, Escherichia coli được xác định trên đĩa Petrifilm, vi khuẩn Salmonella được xác định bằng cách cấy trải trên môi trường XLD. Kết quả cho thấy, có 100% mẫu thịt heo bị nhiễm coliform, 88,33% mẫu nhiễm E. coli và 50,00% mẫu nhiễm Salmonella. Số lượng colifo
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
22

Nguyen, Bich Thuy, Thi Bich Ngoc Nguyen, Thi Thuy Duong, et al. "Preliminary investigations of organic pollution in water environment of some urban lakes in Hanoi city, Vietnam." Journal of Vietnamese Environment 8, no. 2 (2016): 107–13. http://dx.doi.org/10.13141/jve.vol8.no2.pp107-113.

Full text
Abstract:

 
 
 Lakes in Hanoi play an important role in local human life. However, along with the economic and social development, some urban lakes have been polluted, especially organic pollution. This paper presents the monthly survey results for organic pollution assessment of ten selected lakes in Ha Noi city: the Ho Tay, Truc Bach, Thien Quang, Ba Mau, Bay Mau, Hoan Kiem, Ngoc Khanh, Giang Vo, Thanh Cong and Thu Le lakes during the period from March 2014 to February 2015. The survey results showed that the Ba Mau lake was organic polluted at level IV whereas other lakes were contami
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
23

Mỹ, Văn Thoại, Nguyễn Minh Kỳ та Bùi Trâm Anh. "NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ CHẤT HỮU CƠ TRONG NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI BẰNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC LỌC NGƯỢC DÒNG". Tạp chí Khoa học Đại học Đà Lạt 7, № 3 (2017): 287. http://dx.doi.org/10.37569/dalatuniversity.7.3.334(2017).

Full text
Abstract:
Hệ thống sinh học lọc ngược dòng (USBF) kết hợp sử dụng giá thể vi sinh được vận hành trong thời gian 100 ngày và tiến hành thu thập dữ liệu ở trạng thái ổn định. Kết quả cho thấy hệ thống USBF có khả năng xử lý tốt các chất hữu cơ. Trong nghiên cứu này, việc loại bỏ các chất ô nhiễm từ nước thải chăn nuôi heo đã được đánh giá trong bể phản ứng USBF ở các thời gian lưu thủy lực (HRT) 6-15 giờ và thời gian lưu bùn (SRT) là 20 ngày. Các nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng hiệu quả loại bỏ trung bình các chất gây ô nhiễm với HRT tương ứng 12 giờ. Hiệu quả xử lý trung bình của nhu cầu Oxy sinh học
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
24

Sơn, Lê Hồng, Đỗ Kim Anh, Hoàng Thị Huyền та Đặng Minh Trang. "Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại các nhà hàng trong khách sạn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2022". Tạp chí Y học Dự phòng 33, № 6 Phụ bản (2024): 362–70. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2023/1439.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu cắt ngang với mục tiêu đánh giá thực trạng và một số yếu tố liên quan đến điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại các nhà hàng trong khách sạn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa được tiến hành trên 87 mẫu thực phẩm và 348 người (87 người quản lý và 261 người trực chế biến thực phẩm) tại 87 nhà hàng trong khách sạn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cho thấy: 10/87 (chiếm 11,5%) cơ sở có mẫu thực phẩm bị ô nhiễm (vượt quá giới hạn cho phép) các chỉ tiêu vi sinh vật (Coliform, Escherichia coli và Staphylococcus aureus); tỷ lệ mẫu thực phẩm bị ô nhiễm cả 03 chỉ tiêu trên là 1,2%, các mẫu chỉ bị ô n
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
25

Hoàng, Thị Tâm, Thị Chi Nguyễn та Thị Thảo Nguyễn. "Xây dựng hệ thống cung cấp và tiếp nhận thông tin nguồn gây ô nhiễm môi trường đất bằng công nghệ WebGIS". Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ, № 41 (1 вересня 2019): 30–36. http://dx.doi.org/10.54491/jgac.2019.41.291.

Full text
Abstract:
Với mục đích cung cấp giải pháp quản lý hiệu quả nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, tạo ra một kênh tương tác trực tiếp cho cộng đồng trên nền tảng Web – WebGIS cung cấp và tiếp nhận thông tin nguồn gây ô nhiễm môi trường đất được phát triển. Hệ thốngWebGIS được xây dựng trên nền tảng của ngôn ngữ lập trình Java Script và C#APS.Net, cơ sở dữ liệu được đưa vào hệ quản trị SQL Server và thư viện ArcGISAPI for Javascript trong truy vấn và hiển thị thông tin bản đồ ứng dụng Web.
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
26

Đặng Thị Uyên. "Nghiên cứu lựa chọn dung môi rửa đất và đề xuất công nghệ phục hồi đất ô nhiễm kim loại nặng phục vụ ứng phó sự cố hóa chất". Journal of Military Science and Technology, № 77 (25 лютого 2022): 67–72. http://dx.doi.org/10.54939/1859-1043.j.mst.77.2022.67-72.

Full text
Abstract:
Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu hiệu suất xử lý đất nhiễm kim loại nặng đối với 04 loại dung môi khảo sát. Kết quả nghiên cứu cho thấy, dung môi EDTA.2Na 0,2% trong nước là lựa chọn phù hợp nhất cho quá trình xử lý kim loại nặng gây ô nhiễm môi trường đất. Hiệu suất xử lý kim loại nặng Pb, Cd, Cu, Zn, Cr và As bằng phương pháp chiết rút đạt trên 90% (Pb, Cd, Cu, Zn), trên 70% đối với Cr và trên 60% đối với As. Kết quả lựa chọn dung môi rửa đất được đánh giá yếu tố quan trọng nhất quyết định đến các công đoạn tiếp theo cũng như công nghệ xử lý đất ô nhiễm bởi các kim loại nặng.
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
27

Việt. "CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH TỪ HOẠT ĐỘNG HUẤN LUYỆN, DIỄN TẬP TẠI TRƯỜNG BẮN QUỐC GIA KHU VỰC 3: HIỆN TRẠNG VÀ CÁCH TIẾP CẬN QUẢN LÝ TỔNG HỢP". Journal of Military Science and Technology, № 67 (12 червня 2020): 219–24. http://dx.doi.org/10.54939/1859-1043.j.mst.67.2020.219-224.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu này đặt mục tiêu khảo sát được hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn (CTR) tại trường bắn quốc gia khu vực 3 và đề xuất mô hình quản lý tổng hợp CTR tại khu vực này. Kết quả cho thấy, chỉ các CTR thông thường phát sinh tại các khu vực làm việc và sinh hoạt của cán bộ trường bắn đang được thu gom, còn lại lượng lớn rác thải phát sinh từ các khu vực đóng quân dã ngoại đang gây ô nhiễm cục bộ tại các khu vực xung quanh. Toàn bộ CTR thông thường hiện nay trong TB3 đều được đốt, bỏ đống hoặc chôn lấp không hợp vệ sinh. Rác thải đặc thù sau quá trình hủy nổ cũng được chôn lấp tại
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
28

Nguyễn, Văn Quỳnh Bôi. "Rủi ro do ô nhiễm biển bởi “nhựa” đối với sinh vật biển và con người". Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang, № 4 (28 грудня 2022): 094–102. http://dx.doi.org/10.53818/jfst.4.2022.33.

Full text
Abstract:
Hiện nay, các vùng biển và đại dương thế giới ngày càng bị ô nhiễm bởi không chỉ nhựa (plastics) mà còn nhiều vật liệu tổng hợp (synthetics) không phân hủy sinh học (non-biodegradable) khác. Ước tính lượng chất thải này đi vào các vùng biển và đại dương dao động từ 4,8 đến 12,7 triệu tấn mỗi năm. Các chất thải này đưa đến một nguy cơ thật sự và lâu dài không chỉ đối với sinh vật biển và đa dạng sinh học mà cả con người. Theo đó, việc giải quyết vấn đề ô nhiễm các vùng biển và đại dương bởi chất thải này đã trở nên cấp bách. Thực tế chỉ ra rằng các biện pháp ứng phó với vấn đề ô nhiễm biển và đ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
29

Phong, Lê Quốc, Trần Thị Thùy Nga, Nguyễn Thị Ngọc Duyên та ін. "Thực trạng ô nhiễm vi sinh bề mặt bên trong vỏ bình nước tái sử dụng tại các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai ở Khánh Hòa năm 2022". Tạp chí Y học Dự phòng 33, № 6 Phụ bản (2024): 314–21. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2023/1433.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang nhằm đánh giá ô nhiễm vi sinh trong vỏ bình nước loại 19 - 21 lít tại các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai (NUĐC) ở Khánh Hòa năm 2022. Tổng số 186 mẫu vệ sinh bề mặt bên trong vỏ bình trước và sau súc rửa tại 93 cơ sở sản xuất được xét nghiệm ATP (Adenosine Triphosphate), tổng số vi sinh vật hiếu khí (TSVSVHK), coliform, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Streptococci feacal và Clostridia sử dụng các phương pháp AOAC 041901, ISO 4833-1:2013, ISO 4832:2006, ISO 16649-2:2001, ISO 16266:2006, ISO 7899 2:2000 và ISO 6461-2:1986. Trung bình chỉ số ATP và TSVSVHK
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
30

Hà, Phạm Thị Thu. "PHÂN TÍCH DẠNG LIÊN KẾT VÀ ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM CỦA Sb, Bi TRONG TRẦM TÍCH BỀ MẶT SÔNG CẦU – THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN". TNU Journal of Science and Technology 228, № 02 (2023): 243–50. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.7193.

Full text
Abstract:
Antimon (Sb) và Bismuth (Bi) là hai kim loại nặng có nhiều ứng dụng trong thực tế nhưng cả hai đều có tính độc hại, đặc biệt Sb độc hại tương đương As. Do đó, nghiên cứu này tập trung vào phân tích hàm lượng các dạng liên kết và hàm lượng tổng của hai kim loại Sb, Bi; đây là hai kim loại chưa từng được nghiên cứu trong trầm tích bề mặt sông Cầu – thành phố Thái Nguyên. Dạng liên kết của kim loại trong trầm tích được tách dựa trên quy trình chiết tuần tự đã được sửa đổi của BCR và Tessier. Mức độ ô nhiễm của Sb và Bi được đánh giá theo các chỉ số Igeo, %RAC và ICF. Kết quả phân tích cho thấy, d
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
31

Nguyễn, Mai Dung. "Phát triển ứng dụng di động thu thập dữ liệu người dùng phục vụ giám sát môi trường." Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ, № 55 (25 березня 2023): 50–56. http://dx.doi.org/10.54491/jgac.2023.55.677.

Full text
Abstract:
Ở Việt Nam, tình trạng ô nhiễm môi trường diễn biến hết sức phức tạp, chất lượng môi trường nhiều nơi suy giảm mạnh. Đối với các chương trình giám sát môi trường, dữ liệu và các quan sát thu thập được đều có giá trị và bắt buộc với nhiều dự án để cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý. Do vậy việc có một công cụ hỗ trợ trong việc thu thập và chia sẻ dữ liệu môi trường là vô cùng cần thiết. Hơn nữa, cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, Citizen Science đang nổi lên như một hướng mới cho việc xây dựng các nguồn dữ liệu cung ứng cộng đồng. Nó giúp việc thu thập dữ liệu trở nên thu
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
32

Đỗ Quang, Trung. "LOẠI BỎ CHÌ KHỎI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP BẰNG CÂY CỎ MỰC (Eclipta alba)". Hue University Journal of Science: Natural Science 133, № 1A (2024): 53–62. http://dx.doi.org/10.26459/hueunijns.v133i1a.7174.

Full text
Abstract:
Một trong những vấn đề môi trường chính đang diễn ra là ô nhiễm nguồn nước và đất bởi các kim loại nặng độc hại. Mục đích của nghiên cứu này nhằm đánh giá tiềm năng của cây cỏ Mực (Eclipta alba) trong việc loại bỏ ion chì (Pb2+) khỏi nước bị ô nhiễm bằng kỹ thuật xử lý ô nhiễm thực vật và nghiên cứu ảnh hưởng của một số điều kiện môi trường (nồng độ Pb, thời gian tiếp xúc và giá trị pH) đến hiệu quả loại bỏ Pb của cây cỏ Mực. Kết quả nghiên cứu cho thấy ở nồng độ 50 ppm cây cỏ Mực có hiệu quả loại bỏ ion Pb2+ cao nhất (99,34%) sau 7 ngày xử lý. Ngoài ra, kết quả cũng cho thấy pH 7 là pH tối ưu
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
33

Xuân, Vương Trường, Nguyễn Thị Thu Thuý, Kiều Phương Thảo та Dương Thiện Khánh. "PHÂN TÍCH DẠNG HÓA HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BỞI Pb TRONG ĐẤT THẢI CỦA MỎ QUẶNG Pb/Zn LÀNG HÍCH, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN". TNU Journal of Science and Technology 226, № 11 (2021): 251–58. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.4808.

Full text
Abstract:
Việc phân tích dạng hóa học của các kim loại chì là cần thiết để đánh giá chính xác mức độ ô nhiễm và nguy cơ gây ô nhiễm tới môi trường xung quanh của Pb trong đất bãi thải ở vực khai thác khoáng sản. Nghiên cứu này áp dụng quy trình chiết Tessier để xác định các dạng kim loại của chì (Pb) trong các mẫu đất bãi thải ở khu vực mỏ chì/kẽm làng Hích, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên bằng phương pháp ICP-MS. Kết quả cho thấy, Pb tồn tại chủ yếu ở dạng cacbonat (F2) và ít nhất ở dạng liên kết hữu cơ (F4), ngoài ra còn tìm thấy ở dạng liên kết với Fe-Mn oxihydroxide (F3); dạng trao đổi (F1) và dạng
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
34

Trần Tuấn Việt, Trần Ngọc Lam Tuyền, Nguyễn Thị Ngọc Phượng, Trần Hải Nam та Nguyễn Tất Thành. "Tính toán mô phỏng lan truyền carbon monoxit trong không khí quanh trường bắn bằng mô hình khí tượng aermod". Journal of Military Science and Technology, FEE (23 грудня 2022): 237–43. http://dx.doi.org/10.54939/1859-1043.j.mst.fee.2022.237-243.

Full text
Abstract:
Trường bắn là nơi huấn luyện, diễn tập bắn đạn thật, hội thi, hội thao, kiểm tra, thử nghiệm vũ khí và hủy các loại bom đạn quá hạn sử dụng. Bên cạnh việc phát sinh các nguồn gây ô nhiễm như nước thải, chất thải rắn, hoạt động của trường bắn cũng phát thải một số chất ô nhiễm không khí, một trong những sản phẩm chính từ quá trình cháy nổ này là carbon monoxit (CO). Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mô phỏng quá trình lan truyền CO trong không khí từ hoạt động của trường bắn trên cơ sở ứng dụng hệ mô hình khí tượng TAPM và mô hình chất lượng không khí AERMOD. Kết quả từ mô hình cho thấy chỉ mộ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
35

Thanh, Nguyễn Thị Kim, Đỗ Thị Tuyến, Nguyễn Thị Thanh Lợi, Ngô Cao Cường, and Phí Quyết Tiến. "CHARACTERIZATION OF INDIGENOUS OIL-DEGRADING BACTERIA FROM OIL-POLLUTED SOIL IN CAM RANH, KHANH HOA." TNU Journal of Science and Technology 228, no. 10 (2023): 420–27. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.8235.

Full text
Abstract:
Ứng dụng khả năng phân hủy sinh học của vi sinh vật để xử lý đất ô nhiễm dầu là một hướng tiếp cận đầy hứa hẹn đang được các nhà nghiên cứu quan tâm. Nghiên cứu này nhằm mục đích phân lập các chủng vi khuẩn phân hủy dầu từ đất bị ô nhiễm ở Cam Ranh, Khánh Hòa và phát triển một tổ hợp vi khuẩn bản địa có khả năng xử lý ô nhiễm dầu tại đây. Từ tổng số 7 mẫu đất nhiễm dầu được lấy tại Cam Ranh, sau khi làm giàu 3 lần trong môi trường muối khoáng lỏng chứa 5% dầu thô hòa trong diesel (DO) (w/v), đã phân lập được 7 chủng vi khuẩn. Dựa vào kết quả nghiên cứu tính đối kháng của 7 chủng, 3 tổ hợp vi s
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
36

Yến, Huỳnh Phi. "THỰC TRẠNG Ô NHIỄM VÀ SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG ĐẤT TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH VĨNH LONG". Tạp chí Khoa học 16, № 9 (2019): 467. http://dx.doi.org/10.54607/hcmue.js.16.9.2407(2019).

Full text
Abstract:
Vĩnh Long là địa phương có nhiều thế mạnh để phát triển một nền nông nghiệp toàn diện theo hướng đa canh, thâm canh cùng những mô hình sản xuất cải tiến và hiện đại. Tuy nhiên trong thời gian gần đây, phát triển nông nghiệp ở tỉnh Vĩnh Long có ảnh hưởng đến môi trường rất lớn và có tác động không nhỏ đến sản xuất và đời sống của người dân địa phương. Bài báo tiến hành phân tích thực trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường đất trong phát triển nông nghiệp ở tỉnh Vĩnh Long, từ đó xác định được những nguyên nhân chính gây ô nhiễm và đề ra một số giải pháp khắc phục.
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
37

Đan, Trương Hoàng, Vũ Hồng Ngọc та Bùi Trường Thọ. "Thành phần phiêu sinh thực vật và mối quan hệ với chất lượng môi trường nước ở trung tâm nông nghiệp Mùa Xuân, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, Việt Nam". Tạp chí Khoa học 14, № 6 (2019): 91. http://dx.doi.org/10.54607/hcmue.js.14.6.2178(2017).

Full text
Abstract:
Nghiên cứu được thực hiện nhằm góp phần ứng dụng chỉ thị sinh học trong quản lí môi trường nước. Kết quả nghiên cứu ghi nhận 62 loài thuộc bốn ngành tảo trong các kênh khảo sát, và tất cả các kênh có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ. Kết quả phân tích PCA cho thấy các thông số tính chất hóa lí nước và thành phần phiêu sinh thực vật tương quan có ý nghĩa. Các chỉ tiêu chất lượng nước và phiêu sinh thực vật ở các thủy vực được phân loại thành hai mức ô nhiễm. Ngành Euglenophyta chiếm tỉ lệ cao nhất về số lượng loài (45,16%) tiếp theo là ngành Chlorophyta, Bacillariophyta và ngành Cyanophyta là th
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
38

Ly, Nguyen Hong Thao, and Nguyen Thanh Giao. "Surface water quality in canals in An Giang province, Viet Nam, from 2009 to 2016." Journal of Vietnamese Environment 10, no. 2 (2018): 113–19. http://dx.doi.org/10.13141/jve.vol10.no2.pp113-119.

Full text
Abstract:
The present study evaluates the surface water quality in the canals of An Giang province in the period from 2009 to 2016. The results showed that surface water of the canals was contaminated by organic matter and microorganisms which makes it not suitable for water supply and conservation of aquatic life. The water quality parameters such as dissolved oxygen (DO), biological oxygen demand (BOD), total suspended solids (TSS), orthophosphate (P-PO43-) and coliforms levels in the wet season were found to be higher than those in the dry season. The problem of organic and microorganic pollution ove
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
39

Chu, Thi Thu Ha. "Survey on heavy metals contaminated soils in Thai Nguyen and Hung Yen provinces in Northern Vietnam." Journal of Vietnamese Environment 1, no. 1 (2011): 34–39. http://dx.doi.org/10.13141/jve.vol1.no1.pp34-39.

Full text
Abstract:
In Vietnam, soil contamination with lead and cadmium at very high level was investigated and discovered in the surrounding areas of zinc-lead mining and processing factory in Tan Long (Dong Hy district, Thai Nguyen province) and around the lead-recycling smelter in Chi Dao (Van Lam district, Hung Yen province). The survey on soil contaminated by arsenic due to the tin mining and sifting activities in Ha Thuong (Dai Tu district, Thai Nguyen province) was also carried out. In Tan Long, the concentrations of lead and cadmium in the old solid waste dump from zinc-lead factory varied from 1,100 to
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
40

Hà Thanh, Lê Thị, Nguyễn Thị Thanh Thuỷ, Lê Thị Vân Anh, Nguyễn Thị Kiều Giang та Hoàng Dương Thu Hương. "TỐI ƯU HÓA ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG PHÂN HỦY DIBENZOFURAN VÀ NAPHTHALENE CỦA CHỦNG VI KHUẨN Paenibacillus naphthalenovorans 4B1". Hue University Journal of Science: Natural Science 133, № 1A (2024): 31–42. http://dx.doi.org/10.26459/hueunijns.v133i1a.7391.

Full text
Abstract:
Ô nhiễm các hợp chất hydrocarbon thơm đa vòng gây ra do dư lượng chất độc chiến tranh hoặc từ chất thải của các hoạt động công nghiệp đã để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe con người và môi trường sinh thái. Phương pháp phục hồi sinh học sử dụng các vi sinh vật có khả năng phân hủy các hợp chất ô nhiễm cho thấy hiệu quả xử lý cao, chi phí thấp, bền vững và thân thiện với môi trường hơn so với các phương pháp lý hóa thông thường. Trong nghiên cứu này, chủng vi khuẩn Paenibacillus naphthalenovorans 4B1, phân lập từ đất nhiễm dioxin, được nghiên cứu tối ưu hóa các điều kiện nuôi cấy và
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
41

Loan, Lưu Minh, Phạm Thị Thu Hà, Nguyễn Thanh Huyền та ін. "BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM TỪ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM VI SINH ĐỂ XỬ LÝ CHẤT HỮU CƠ TRONG NƯỚC SÔNG TÔ LỊCH". TNU Journal of Science and Technology 227, № 08 (2022): 182–90. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.5584.

Full text
Abstract:
Sông Tô Lịch nằm giữa Thủ đô Hà Nội - trung tâm văn hóa chính trị của cả nước nhưng vẫn bị ô nhiễm nghiêm trọng. Mặc dù nhận được không ít sự quan tâm, đầu tư của các cấp, các ngành, có rất nhiều dự án trong và ngoài nước được triển khai, nhưng đến nay kết quả vẫn chưa đạt như mong muốn. Để đóng góp vào việc làm giảm ô nhiễm nước sông, chúng tôi tiến hành nghiên cứu xử lý nước sông Tô Lịch bằng chế phẩm sinh học Sagi Bio 2. Việc sử dụng chế phẩm sinh học sẽ hạn chế các tác động đến con người và môi trường so với các biện pháp xử lý hóa học thông thường. Nghiên cứu đã thực hiện nhiều lần lấy mẫ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
42

Thư, Nguyễn Thị Tâm, Bùi Thị Thu Hà, Phạm Kiên Cường та Nguyễn Thu Hoài. "NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT SỐ CHỦNG VI KHUẨN CÓ KHẢ NĂNG PHÂN HỦY CHẤT HỮU CƠ TRONG ĐIỀU KIỆN NƯỚC MẶN PHÂN LẬP TỪ QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA". TNU Journal of Science and Technology 228, № 10 (2023): 100–108. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.7346.

Full text
Abstract:
Khu vực biển đảo ngày càng bị ô nhiễm bởi chất thải sinh hoạt. Các chất thải này bị phân hủy chậm trong tự nhiên do các vi sinh vật chịu mặn có khả năng phân hủy các chất hữu cơ ít. Để tăng cường quá trình phân hủy các chất ô nhiễm này ở khu vực biển đảo cần tăng cường các chủng có khả năng phân hủy các chất hữu cơ như protein, tinh bột, cellulose và chịu được độ mặn cao. Do đó, cần phân lập các chủng vi khuẩn chịu mặn có khả năng phân hủy các chất ô nhiễm này từ vùng biển và hải đảo. Nghiên cứu này trình bày các kết quả xác định một số đặc điểm sinh học của các chủng vi khuẩn phân lập từ đất
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
43

Kim, Lavane, Trường Thành Nguyễn та Văn Toàn Phạm. "Sử dụng tấm Jmat làm giá thể vi sinh trong hệ thống lọc sinh học ngập nước hiếu khí xử lý nước thải sinh hoạt". Can Tho University Journal of Science 59, Environment and Climate change (2023): 97–103. http://dx.doi.org/10.22144/ctu.jvn.2023.111.

Full text
Abstract:
Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá khả năng áp dụng tấm Jmat làm giá thể vi sinh (biocarrier) trong hệ thống lọc sinh học ngập nước hiếu khí xử lý nước thải sinh hoạt. Ba mô hình thí nghiệm được thiết kế chiều cao lớp giá thể 0,9 m và ngập hoàn toàn trong nước thải. Các cột lọc được nạp nước thải bằng bơm nhu động với 2 tải nạp lần lượt là 2 m3/m2.ngày và 4 m3/m2.ngày. Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sau xử lý thấp và đạt QCVN 14:2008/BTNMT. Tấm lọc Jmat được sử dụng làm giá thể trong lọc sinh học ngập nước mang lại hiệu suất loại bỏ chất ô nhiễm cao. Hiệu
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
44

Hoa, Nguyễn Thị, Khuất Thị Hồng, Ngô Trà Mai, Nguyễn Thị Thúy Hằng та Phan Thế Tuấn. "NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ KHÍ THẢI LÒ ĐỐT GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN RÁC SÓC SƠN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ". TNU Journal of Science and Technology 228, № 14 (2023): 272–79. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.9021.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả xử lý khí thải trong thời gian vận hành thử nghiệm Nhà máy điện rác Sóc Sơn. Thực hiện lấy 03 mẫu khí thải sau xử lý tại ống khói lò đốt số 3 và 20 mẫu không khí xung quanh khu vực Nhà máy tại các vị trí có khả năng chịu tác động lớn nhất. Kết quả phân tích mẫu cho thấy nồng độ các thông số ô nhiễm trong khí thải ống khói dưới ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 61-MT:2016/BTNMT. Sự chênh lệch kết quả phân tích các chất ô nhiễm trong khí thải tại 03 đợt khảo sát phản ánh hiệu quả xử lý khí thải khi điều chỉnh nồng độ hóa chất hấp phụ và thời gian phản ứng tr
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
45

Nguyễn, Như Hùng, та Vân Anh Trần. "Nghiên cứu khả năng phát hiện bụi PM10 trong không khí bằng dữ liệu ảnh vệ tinh Landsat 8 OLI khu vực Hà Nội". Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ, № 32 (1 червня 2017): 47–53. http://dx.doi.org/10.54491/jgac.2017.32.219.

Full text
Abstract:
Bụi PM10 là bụi có đường kính khí động học từ 0,001÷10µm, đây là một trong những tác nhân ô nhiễm không khí ảnh hướng lớn tới sức khỏe con người. Trong bài báo này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu xác định bụi PM10 trong không khí bằng cách sử dụng các hình ảnh vệ tinh Landsat 8 OLI khu vực trung tâm thành phố Hà Nội. Trọng tâm nghiên cứu về khảo nghiệm quá trình xác định ô nhiễm không khí, bắt đầu từ việc điều chỉnh khí quyển của vệ tinh Landsat 8 OLI bằng phương pháp DOS, tính AOT, hàm liên hệ giữa AOT và PM10, từ đó tiến hành tính PM10 từ dữ liệu ảnh vệ tinh Landsat 8 OLI ở khu vực trung tâm
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
46

Hương, Dương Thị Giáng. "A STUDY ON SWINE WASTEWATER TREATMENT AFTER BIOGAS DIGESTION USING ACTINASTRUM SP." Tạp chí Khoa học 16, no. 12 (2019): 929. http://dx.doi.org/10.54607/hcmue.js.16.12.2556(2019).

Full text
Abstract:
Hiện nay tảo đã và đang đươc̣ chú trọng nghiên cứu để ứng dụng vào trong các lĩnh vực khác nhau. Với mong muốn góp phần vào ứng dụng công nghệ vi sinh giảm thiểu ô nhiễm trong các nguồn nước thải ô nhiễm hữu cơ... phù hợp vớ i tı̀nh hı̀nh Việt Nam, nghiên cứu này tiến hành ứng dụng tảo Actinastrum sp. nhằm xử lí nitơ, photpho trong nước thải chăn nuôi heo sau hầm biogas. Kết quả thực nghiệm cho thấy chi tảo này có khả năng xử lí tốt nước thải chăn nuôi, đáp ứng các tiêu chuẩn theo Quy định Quốc gia QCVN 62-MT:2016/BTNMT với hiệu suất loại bỏ COD và TN tối đa lần lượt là
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
47

Phan, Thi Phuong, Thi Thao Trang Pham, Khanh Linh Nguyen, et al. "The impacts of lead recycling activities to human health and environment in Dong Mai craft village, Hung Yen, Vietnam." Journal of Vietnamese Environment 8, no. 5 (2017): 266–70. http://dx.doi.org/10.13141/jve.vol8.no5.pp266-270.

Full text
Abstract:
Lead (Pb) recycling activities in Dong Mai village, Chi Dao commune, Van Lam district, Hung Yen province have been taking place for more than 30 years. The development of recycling activities contributed to the improvement of the local economics. However, along with economic development, Dong Mai craft village is facing to serious pollution. Soil, air and water polluted by lead (Pb) caused food containing Pb at higher levels than allowed limit from 20 to 40 times. The pollution had the bad effect on human health in this village. The investigation results showed that 100 % of employee who parti
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
48

Đặng, Thị Ngọc Hoa, та Đức Hồng Nguyễn Nguyen. "TỔNG HỢP PHỨC TITANIUM PEROXIDE VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH XÚC TÁC CỦA HỆ TiO2/g-C3N4". Hue University Journal of Science: Natural Science 131, № 1A (2022): 35–42. http://dx.doi.org/10.26459/hueunijns.v131i1a.6415.

Full text
Abstract:
Bài báo này trình bày kết quả tổng hợp phức titanium peroxide và hoạt tính quang xúc tác của hệ TiO2/g-C3N4. Vật liệu được đặc trưng bằng phương pháp quang phổ phản xạ khuếch tán tử ngoại khả kiến, nhiễu xạ tia X, hiển vi điện tử quét, hiển vi điện tử truyền qua và phổ hồng ngoại. Phức titanium peroxide có hàm lượng TiO2 cao và hệ TiO2/g-C3N4 với tỷ lệ 1:1 (kl) có hoạt tính xúc tác quang tốt. Đây là vật liệu tiềm năng cho xử lý nước thải ô nhiễm.
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
49

Huống. "NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TÍNH CHẤT CỦA PHỨC ĐA ĐIỆN TÍCH NỘI PHÂN TỬ VÀ ỨNG DỤNG TRONG CẢI TẠO ĐẤT CHỐNG XÓI MÒN". Journal of Military Science and Technology, № 75 (10 жовтня 2021): 114–19. http://dx.doi.org/10.54939/1859-1043.j.mst.75.2021.114-119.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu này đề cập đến đặc điểm và tính chất của phức IPECs đồng thời đánh giá khả năng cố định lớp đất thông qua các thử nghiệm khả năng chống xói mòn do gió. IPECs được hình thành bởi tương tác giữa các phân polyme tích điện trái dấu, bị hòa tan trong dung dịch muối điện ly mạnh và có khả năng tạo phức với các ion kim loại. Đồng thời, lớp đất được xử lý bằng phức IPECs thì khối lượng mẫu thử gần như không thay đổi ở vận tốc gió thử nghiệm 30 m/s và ở vận tốc dòng nước 20 cm/s. Phức IPECs được hình thành sự tương tác giữa PolyDADMAC và PMAN là vật liệu tiềm năng để cố định các lớp đất ô nh
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
50

Nguyễn Hoàng Chung та Nguyễn Đức Trung. "Khung khổ lý thuyết của tăng trưởng kinh tế tác động đến lượng phát thải CO2 tại các nền kinh tế mới nổi". Tạp chí Kinh tế và Ngân hàng châu Á, № 189 (30 травня 2023): 95–108. http://dx.doi.org/10.63065/ajeb.vn.2021.189.79946.

Full text
Abstract:
Phát thải CO2 đang được xem là vấn đề cấp bách tại các nền kinh tế mới nổi vì các quốc gia này đang trong quá trình hội nhập kinh tế. Nghiên cứu đã khảo lược một số lý thuyết liên quan bao gồm lý thuyết Đường cong môi trường Kuznets, giả thuyết “thiên đường ô nhiễm” và giả thuyết “sự cải thiện ô nhiễm” nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa hội nhập kinh tế và lượng phát thải CO2 có sự kết hợp với yếu tố thể chế tại các quốc gia. Các bằng chứng thực nghiệm trong nghiên cứu cho thấy, sự tồn tại của lý thuyết Đường cong môi trường Kuznets, tự do hóa thương mại, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và thể chế
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
We offer discounts on all premium plans for authors whose works are included in thematic literature selections. Contact us to get a unique promo code!