To see the other types of publications on this topic, follow the link: Thời tiết trực ninh nam định.

Journal articles on the topic 'Thời tiết trực ninh nam định'

Create a spot-on reference in APA, MLA, Chicago, Harvard, and other styles

Select a source type:

Consult the top 38 journal articles for your research on the topic 'Thời tiết trực ninh nam định.'

Next to every source in the list of references, there is an 'Add to bibliography' button. Press on it, and we will generate automatically the bibliographic reference to the chosen work in the citation style you need: APA, MLA, Harvard, Chicago, Vancouver, etc.

You can also download the full text of the academic publication as pdf and read online its abstract whenever available in the metadata.

Browse journal articles on a wide variety of disciplines and organise your bibliography correctly.

1

Thắm, Nguyễn Thị, Bùi Thị Nguyệt Ánh, Cáp Minh Đức та ін. "Thực trạng quản lý điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2022". Tạp chí Y học Dự phòng 33, № 1 Phụ bản (2023): 5. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2023/971.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến hành trên 381 bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh, thời gian nghiên cứu từ tháng 12 năm 2021 đến tháng 12 năm 2022 nhằm mục tiêu mô tả thực trạng quản lý điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Số liệu được thu thập bằng phòng vấn trực tiếp và trích lục từ hồ sơ bệnh án. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nam giới là 72,2%, nữ giới là 27,8%; tuổi trung bình là 68,7 ± 9,8 tuổi; thời gian mắc bệnh trung bình là 7,1 ± 6,3 năm. Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ tái khám định kỳ là 80,3%. Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ các bài tập phục hồi chức năn
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
2

Nguyễn, Kim Thư, Thơ Nhị Trần та Thanh Hương Trần. "Một số yếu tố nghề nghiệp liên quan tới stress sau sang chấn ở nhân viên y tế tại một số bệnh viện khu vực phía Bắc Việt Nam trong thời kỳ Covid-19". Tạp chí Y tế Công cộng, № 54 (8 жовтня 2021): 26. http://dx.doi.org/10.53522/ttcc.vi54.61940.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề:Đại dịch Covid-19 tác động rất lớn tới đời sống kinh tế xã hội trên toàn cầu, đặc biệt tới tâm lý của nhân viên y tế. 
 Mục tiêu:xác định một số yếu tố nghề nghiệp liên quan tới stress sau sang chấn ở nhân viên y tế tại một số bệnh viện khu vực phía Bắc Việt nam trong thời kỳ Covid-19. 
 Đối tượng và phương pháp:Thiết kế nghiên cứu ngang mô tả. Bộ công cụ PSS-SR (Post-traumatic Stress Disorder Symptom Scale Self Report) phiên bản tiếng Việt, sau khi được đánh giá tính giá trị, được áp dụng trên 400 nhân viên y tế làm việc có điều trị và chăm sóc bệnh nhân mắc Covid-19 tại
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
3

Đổ, Thị Thủy Ngân, Thị Thuyền Lương, Hữu Nhân Nguyễn та Ngọc Huyền Nguyễn. "NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG COVID-19 CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2021". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 53 (20 грудня 2022): 153–60. http://dx.doi.org/10.58490/ctump.2022i53.166.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Coronavirus disease 2019 (COVID-19) gây nên những bệnh hô hấp nghiêm trọng và đã trở thành đại dịch. Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống COVID-19 của học sinh THPT là cần thiết nhằm để góp phần quan trọng trong việc phòng chống và kiểm soát bệnh một cách kịp thời và hiệu quả. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh THPT về phòng chống COVID-19 tại các trường THPT quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ; Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến thực hành của học sinh THPT về phòng chống COVID-19 tại các trường THPT quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ.
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
4

Lê Đưc Vinh, Nguyễn Kim Thạch, Trần Trinh Vương та Huỳnh Thi Thảo. "TY LỆ NHIỄM GIUN LƯƠN Strongyloides stercoralis VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI DÂN XA TÂN PHONG, HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH NĂM 2022". TẠP CHÍ PHÒNG CHỐNG BỆNH SỐT RÉT VÀ CÁC BỆNH KÝ SINH TRÙNG 130, № 4 (2023): 23–31. http://dx.doi.org/10.59253/tcpcsr.v130i4.163.

Full text
Abstract:
Bệnh giun lươn Strongyloides spp đang có xu hướng gia tăng tại khu vực các tỉnh phia Namgần đây. Nghiên cứu cắt ngang tiến hành từ tháng 3/2022 đến tháng 08/2022 nhằm xác định tỷ lệnhiêm giun lươn S. stercoralis và các yếu tố liên quan ở người dân cư ngụ tai xã Tân Phong, huyệnTân Biên, tỉnh Tây Ninh. Tổng số 430 người dân được xet nghiệm phân bằng ky thuật soi trực tiếpphối hợp với cấy phân Sasa cải tiến chân đoán nhiêm giun lươn. Loài giun lươn gây bệnh được xácđịnh từ mẫu ấu trùng bằng ky thuật realtime PCR. Tỷ lệ nhiêm giun lươn chung tại xã là 4,88%, caonhất tại ấp Cầu và thấp nhất tại ấp
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
5

Nguyễn, Thị Lệ Thủy, та Thị Liên Nguyễn. "Đánh giá chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật đại trực tràng áp dụng tăng cường hồi phục sau phẫu thuật (ERAS) tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2022". Tạp chí Khoa học Điều dưỡng 6, № 04 (2023): 44–51. http://dx.doi.org/10.54436/jns.2023.04.638.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Đánh giá chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật đại trực tràng áp dụng tăng cường hồi phục sau phẫu thuật (ERAS) tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu trên 30 người bệnh tại Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định. Kết quả: Thời gian nằm viện sau phẫu thuật trung bình 11,4 ± 2,5 ngày. Thời gian có nhu động ruột trở lại sau phẫu thuật là 1,53 ± 0,5 ngày. Tỷ lệ nôn và buồn nôn sau phẫu thuật là 33,3%. Tỷ lệ người bệnh biến chứng sau phẫu thuật 16,6%: 1 người bệnh viêm phổi, 1 người bệnh viêm đường tiết niệu, 3 người bệnh n
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
6

Hậu, Huỳnh Thị. "AN INVESTIGATION INTO LEARNERS’ ATTITUDES TOWARDS TRAINING METACOGNITIVE STRATEGIES IN READING COMPREHENSION." Tạp chí Khoa học 18, no. 2 (2021): 368. http://dx.doi.org/10.54607/hcmue.js.18.2.2868(2021).

Full text
Abstract:
Việc giảng dạy các chiến lược siêu nhận thức nhằm nâng cao kĩ năng đọc hiểu tiếng Anh đã được tiến hành trên thế giới từ thập niên 90 của thế kỉ XX. Ở Việt Nam, những nghiên cứu về thái độ của người học đối với một mô hình cụ thể giảng dạy các chiến lược siêu nhận thức trong dạy đọc vẫn còn hạn chế. Nghiên cứu thái độ của người học góp phần vào thành công của việc giảng dạy các chiến lược siêu nhận thức. Công trình nghiên cứu này nhằm tìm hiểu thái độ của người học đối với việc kết hợp giảng dạy trực tiếp các chiến lược siêu nhận thức trong dạy đọc. Theo đó, phương pháp nghiên cứu mô tả theo h
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
7

Đặng Văn, Thạc, та Ninh Đỗ Thị Hải. "Gắn kết mạng xã hội và ý định mua sản phẩm thương hiệu ngoại: Vai trò của việc đánh giá sản phẩm thương hiệu ngoại và chủ nghĩa vị chủng". JOURNAL OF ASIAN BUSINESS AND ECONOMIC STUDIES 34, № 6 (2023): 121–36. http://dx.doi.org/10.24311/jabes/2023.34.6.8.

Full text
Abstract:
Bài nghiên cứu này nhằm mục tiêu đưa ra mô hình và kiểm định mối liên hệ giữa gắn kết mạng xã hội và ý định mua sản phẩm thương hiệu ngoại, với vai trò trung gian của việc đánh giá sản phẩm thương hiệu ngoại và vai trò điều tiết của chủ nghĩa vị chủng. Sử dụng mẫu dữ liệu từ 482 người tiêu dùng trên mạng xã hội tại hai thành phố lớn của khu vực phía nam Việt Nam. Phần mềm SPSS 24.0 và Amos 20.0 được sử dụng nhằm phân tích và đưa ra kết quả. Kết quả cho thấy gắn kết mạng xã hội không có tác động trực tiếp lên ý định mua hàng, thay vào đó đánh giá sản phẩm thương hiệu ngoại có vai trò trung gian
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
8

Phương, Nguyễn Văn, та Trần Văn Diễn. "Rủi ro và thách thức an ninh mạng trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam". TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH 16, № 2 (2021): 30–44. http://dx.doi.org/10.46223/hcmcoujs.econ.vi.16.2.612.2021.

Full text
Abstract:
Không gian mạng cung cấp tiềm năng vô hạn về hội nhập toàn cầu và phát triển kinh tế xã hội trong thế kỷ 21. Tuy nhiên, rủi ro và thách thức về an ninh mạng đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của người sử dụng Internet; đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng. Chính vì thế nghiên cứu này nhằm khám phá và làm rõ những rủi ro, thách thức về an ninh mạng trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính thông qua 10 cuộc phỏng vấn chuyên sâu và ứng dụng phần mềm NVIVO để phân tích nội dung phỏng vấn. Kết quả nghiên cứu nhằm giúp cho người sử
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
9

Hy, Hà Thụy Vân, and Dương Mỹ Thẩm. "EFL TEACHERS' STRATEGIES FOR MINIMIZING NINTH GRADERS' ENGLISH PASSIVE VOICE ERRORS." TNU Journal of Science and Technology 229, no. 03 (2024): 142–50. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.9176.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu này được thực hiện để tìm hiểu các chiến lược của giáo viên tiếng Anh lớp 9 nhằm giảm thiểu lỗi của học sinh khi sử dụng câu bị động trong tiếng Anh. Những người tham gia là bốn giáo viên đang giảng dạy tại một trường trung học cơ sở ở một vùng nông thôn Việt Nam. Nghiên cứu đã phân tích dữ liệu định tính từ bốn cuộc phỏng vấn giáo viên trực tuyến bao gồm chín câu hỏi. Về mặt chiến lược khi nhận xét cho học sinh, kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết các giáo viên đều thích nhận xét gián tiếp hơn, tức họ thường khuyến khích học sinh tự sửa lỗi hoặc khoanh tròn lỗi sai để học sinh tự s
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
10

Quân, Nguyễn Phùng. "EXPERIENCE IN EMPLOYMENT RESETTLEMENT FOR ETHNIC MINORITIES DUE TO HYDROPOWER CONSTRUCTION IN SOME SOUTHEAST ASIAN COUNTRIES." TNU Journal of Science and Technology 226, no. 03 (2020): 3–10. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.2474.

Full text
Abstract:
Việc xây dựng, phát triển thủy điện luôn có tầm quan trọng và ý nghĩa đặc biệt về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của mỗi quốc gia. Từ khi bắt đầu triển khai lập kế hoạch tới khi nhà máy được đưa vào vận hành, vấn đề tái định cư cho người dân bị ảnh hưởng do xây dựng thủy điện còn nhiều bất cập. Một trong những thiếu sót dẫn tới bất cập đó là chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bào dân tộc thiểu số trong bối cảnh tái định cư do xây dựng thủy điệnchưa được nghiên cứu sâu cả trong nước cũng như nước ngoài. Hầu hết các khu vực xây dựng thủy điện trọng điểm là nơi cư trú chủ yếu của
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
11

Trịnh, Thị Kiều Trang, Ngọc Tú Bùi та Quang Cương Đoàn. "Xây dựng mô hình hệ thống đăng ký đất đai điện tử trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh". Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ, № 45 (1 вересня 2020): 57–64. http://dx.doi.org/10.54491/jgac.2020.45.324.

Full text
Abstract:
Chính phủ Việt Nam nhấn mạnh tầm quan trọng của quản lý đất đai hiệu quả, bền vững và cải thiện quản trị. Kể từ năm 2008, một số nỗ lực đã được thực hiện nhưng những vướng mắc cơ bản trong lĩnh vực quản lý đất đai vẫn tồn tại, đặc biệt là trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống đăng ký đất đai. Nghiên cứu cải thiện, xây dựng mô hình hệ thống đăng ký đất đai điện tử là một nghiên cứu cần thiết trong bối cảnh Chính phủ Việt Nam đang xây dựng hệ thống thông tin đất đai đa mục đích phù hợp với chiến lược phát triển Chính phủ điện tử trong thời kỳ Cách mạng công nghiệp 4.0. Nghiên cứu sử dụng
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
12

Lại, Đức Trường, Thành Trung Dương, Minh Đức Phạm та Ngọc Quyền Bùi. "Giải pháp trạm tham chiếu ảo cố định sử dụng mạng lưới tham chiếu hoạt động liên tục CORS của Việt Nam". Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ, № 45 (1 вересня 2020): 50–56. http://dx.doi.org/10.54491/jgac.2020.45.323.

Full text
Abstract:
Ngày nay công nghệ định vị toàn cầu sử dụng rộng rãi trong công tác trắc địa bản đồ,từ công tác thành lập lưới khống chế cho đến đo chi tiết thành lập bản đồ địa hình, địa chính. Phương pháp đo tương đối động thời gian thực được áp dụng một cách phổ biến trong việc thu thập dữ liệu đo chi tiết. Đo RTK sử dụng mạng lưới các trạm tham chiếu thường trực (NRTK) đang được áp dụng với nhiều ưu điểm như đảm bảo tính liên tục, trên quy mô toàn quốc và độ chính xác ổn định cỡ cm. Ưu điểm của công nghệ RTK đã được chứng minh qua các nghiên cứu và thử nghiệm thực tế. Tuy vậy, đo RTK cũng có vấn đề là chỉ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
13

Nguyễn, Trần Mỹ Dung, Thị Liên Nguyễn, Hồng Thắm Phạm та Thị Hà Võ. "KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG, LỢI ÍCH VÀ KHÓ KHĂN KHI TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG DƯỢC TỪ XA (TELEPHARMACY)". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 78 (10 серпня 2024): 97–104. https://doi.org/10.58490/ctump.2024i78.3104.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Tại Việt Nam, bằng chứng về khả năng triển khai dược từ xa (telepharmacy) còn hạn chế. Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu về tình hình triển khai cũng như những lợi ích và khó khăn khi triển khai telepharmacy tại Việt Nam. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang, khảo sát trực tuyến theo bộ câu hỏi từ các dược sĩ đang làm việc tại nhà thuốc cộng đồng hoặc nhà thuốc/quầy cấp phát bệnh viện vào tháng 8-9/2022. Kết quả: Có 170 dược sĩ tham gia khảo sát, trong đó 44,7% dược sĩ nhà thuốc cộng đồng và 55,3% dược sĩ bệnh viện. 57,1% dược sĩ xác nhận có triển khai tư vấn từ xa
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
14

Quân, Nguyễn Hồng, Nguyễn Yến Nhi, Nguyễn Vân Nhi та Phùng Minh Khôi. "Nhu cầu phục hồi của lao động cảm xúc dưới góc độ nguồn lực theo nhu cầu công việc tại các thành phố lớn ở Việt Nam". TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH 20, № 2 (2024): 51–67. https://doi.org/10.46223/hcmcoujs.econ.vi.20.2.3403.2025.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu này tập trung vào đối tượng lao động cảm xúc trong môi trường công việc, nơi mà áp lực và yêu cầu quản lý cảm xúc có thể gây căng thẳng và mệt mỏi cho nhân viên. Dựa vào mô hình Nhu cầu - Nguồn lực công việc và lý thuyết bảo tồn nguồn lực, nghiên cứu này nhằm phân tích mối quan hệ giữa nhu cầu công việc, nguồn lực công việc, nhu cầu phục hồi và kết quả công việc, đồng thời khám phá vai trò trung gian của Nhu cầu phục hồi và điều tiết của Nguồn lực công việc. Qua khảo sát 320 nhân viên tại ba thành phố lớn của Việt Nam từ 12/2023 đến 02/2024, sử dụng SPSS, AMOS và SmartPLS để phân tí
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
15

Nguyễn, Trọng Hòa. "Phân tích tác động của các nhân tố lên FDI vào Việt Nam trong bối cảnh thực thi CPTPP". Journal of Finance & Accounting Research, червень 2025, 42–45. https://doi.org/10.71374/jfarv.v25.i289.10.

Full text
Abstract:
Trong bài báo này, chúng tôi kiểm định tác động của hội nhập thông qua việc thực thi Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) bằng cách ứng dụng lý thuyết mô hình tự hồi quy phân phối trễ kết hợp với biến tương tác để đo lường ảnh hưởng của một số yếu tố kinh tế đến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), bao gồm tăng trưởng GDP, độ mở thương mại, phát triển tài chính và an ninh năng lượng sau sự kiện CPTPP có hiệu lực tại Việt Nam năm 2019. Dữ liệu hàng năm được thu thập từ năm 1992 đến năm 2023 bao gồm các giai đoạn trước và sau khi CPTPP được áp dụng tại Việt Nam. Kết
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
16

"Hợp tác Việt Nam - Campuchia trong phòng, chống tội phạm trên tuyến biên giới". Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn (VNU Journal of Social Sciences and Humanities) 6, № 4 (2020): 422–38. http://dx.doi.org/10.33100/tckhxhnv6.4.buinamkhanh.

Full text
Abstract:
Những năm gần đây, ở biên giới Việt Nam - Campuchia hoạt động của các loại tội phạm, đặc biệt là tội phạm mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy và buôn bán người diễn ra khá phức tạp. Tội phạm hai nước đã tìm cách móc nối với nhau, với tội phạm nước ngoài hình thành các mạng lưới, tổ chức, đường dây mang tính xuyên quốc gia, xuyên biên giới. Vấn đề này trở thành mối đe dọa an ninh phi truyền thống, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích, an ninh quốc gia của Việt Nam và Campuchia. Xác định được nguy cơ, thách thức từ hoạt động của các loại tội phạm, từ năm 2009, Việt Nam và Campuchia đã ký các kế
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
17

Thanh Hương, Trần, Trần Thơ Nhị та Nguyễn Kim Thư. "MỘT SỐ YẾU TỐ XÃ HỘI LIÊN QUAN TỚI STRESS SAU SANG CHẤN Ở NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN KHU VỰC PHÍA BẮC VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ COVID-19". Tạp chí Y học Việt Nam 505, № 2 (2021). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v505i2.1137.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Đại dịch Covid tác động rất lớn tới đời sống kinh tế xã hội trên toàn cầu, đặc biệt tới tâm lý của nhân viên y tế. Mục tiêu: xác định một số yếu tố xã hội liên quan tới stress sau sang chấn ở nhân viên y tế tại một số bệnh viện khu vực phía Bắc Việt nam trong thời kỳ Covid-19. Đối tượng và phương pháp: Thiết kế nghiên cứu ngang mô tả, kết hợp định lượng và định tính. Bộ công cụ PSS-SR (Post-Straumatic Stress Disorder Symptom Scale Self Report), sau khi được đánh giá tính giá trị, được áp dụng trên 400 nhân viên y tế trực tiếp điều trị và chăm sóc bệnh nhân nhiễm Covid tại Bệnh viện
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
18

GÁI, ĐINH ĐẠI. "NGHIÊN CỨU DỰ BÁO HOANG MẠC HÓA TỈNH NINH THUẬN". Journal of Science and Technology - IUH 39, № 03 (2020). http://dx.doi.org/10.46242/jst-iuh.v39i03.454.

Full text
Abstract:
Hoang mạc hóa là quá trình suy thoái đất đai tại các vùng khô hạn, bán khô hạn, vùng ẩm nửa khô hạn do các nguyên nhân khác nhau, trong đó có biến đổi khí hậu và các hoạt động của con người gây ra. Ninh Thuận là một tỉnh duyện hải Nam Trung Bộ có lượng mưa trung bình hàng năm thấp và nhiệt độ cao là tiền đề cho quá trình hoang mạc hóa xảy ra. Nghiên cứu này được thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận nhằm xây dựng bản đồ dự báo vùng nhạy cảm hoang mạc hóa và phân tích các nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hoang mạc hóa vùng nghiên cứu. Đề tài sử dụng phương pháp Vùng nhạy cả
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
19

Anh, Phạm Đặng Trâm. "NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ KHÓ KHĂN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y – DƯỢC ĐÀ NẴNG KHI HỌC TRỰC TUYẾN". Tạp chí Khoa học 20, № 6 (2023). http://dx.doi.org/10.54607/hcmue.js.20.6.3803(2023).

Full text
Abstract:
Cũng như nhiều nước khác, các cơ sở giáo dục tại Việt Nam đã buộc phải chuyển từ hình thức học trực tiếp sang hình thức trực tuyến khi đại dịch covid-19 diễn ra để cố gắng ngăn ngừa sự lây lan của vi rút corona. Mục tiêu của nghiên cứu này là điều tra nhận thức, thái độ của sinh viên khi học trực tuyến cũng như tìm hiểu những thách thức họ phải đối mặt khi học trực tuyến. Nghiên cứu sử dụng thiết kế định lượng, dựa trên bảng câu hỏi điều tra trực tuyến qua Google Form để thu thập số liệu từ 631 sinh viên trường Đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng, Việt Nam. Phương pháp thống kê mô tả được sử dụn
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
20

Kiều, Lê Hải, та Nguyễn Văn Trung. "Xác định hệ số hấp thụ nhiệt của các loại kính xây dựng tính năng cao và đánh giá tính bền vững trong sử dụng kính tại Việt Nam". Tạp chí Vật liệu và Xây dựng - Bộ Xây dựng 14, № 06 (2024). https://doi.org/10.54772/jomc.06.2024.667.

Full text
Abstract:
Hệ số hấp thụ nhiệt (SHGC) là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng của kính, liên quan đến tiết kiệm năng lượng. Sau một thời gian áp dụng QCVN 09:2017/BXD, hệ số SHGC của các loại kính đã được quan tâm và chú ý khi lựa chọn kính sử dụng trong công trình xây dựng. Tác giả đã tiến hành xác định hệ số SHGC của các loại kính xây dựng tính năng cao có công năng tiết kiệm năng lượng, được lấy mẫu trực tiếp từ các doanh nghiệp gia công kính. Từ các hệ số SHGC xác định được, tác giả đánh giá tính bền vững trong sử dụng kính của Việt Nam và đề xuất những giải pháp nhằm đảm bảo tính bền vững trong phát tri
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
21

"Tác động của công nghệ số đến hiệu suất chiến lược: Vai trò trung gian của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp điện tử Việt Nam". Accounting and Auditing Journal, 31 березня 2025, 130–35. https://doi.org/10.59006/vnfa-jaa.03202518.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu này phân tích tác động của công nghệ số đến hiệu suất chiến lược của doanh nghiệp, với sự trung gian của hệ thống thông tin kế toán (AIS) và vai trò điều tiết của đổi mới kỹ thuật số. Dữ liệu từ 326 bảng câu hỏi được phân tích bằng phương pháp định lượng với kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên. Kết quả cho thấy công nghệ số có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất chiến lược; AIS đóng vai trò trung gian quan trọng; và đổi mới kỹ thuật số điều tiết mối quan hệ giữa công nghệ số và hiệu suất chiến lược. Nghiên cứu khuyến nghị doanh nghiệp tận dụng công nghệ số và nâng cao khả năng kỹ thuật số để
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
22

Ngọc Thể, Đỗ. "Kết quả phẫu thuật cắt toàn bộ bàng quang, tạo hình bàng quang trực vị từ hồi tràng theo Abol-Enein trên bệnh nhân nam giới". Journal of 108 - Clinical Medicine and Phamarcy, 12 листопада 2022. http://dx.doi.org/10.52389/ydls.v17idb.1416.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt toàn bộ bàng quang, tạo hình bàng quang trực vị từ hồi tràng theo kỹ thuật Abol-Enein. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả hàng loạt ca bệnh trên 47 bệnh nhân nam giới được chẩn đoán ung thư bàng quang tiến triển tại chỗ có chỉ định điều trị triệt căn, được phẫu thuật cắt toàn bộ bàng quang, tạo hình bàng quang trực vị từ hồi tràng theo kỹ thuật Abol-Enein tại khoa Tiết niệu, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, từ tháng 3/2018 đến 8/2022. Kết quả: Tuổi trung bình 61,2, thời gian mổ trung bình 326 phút; mất máu trong mổ ước tính trung bình
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
23

Nguyễn, Thị Thu Hương. "CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN THUỐC LÁ ĐIỆN TỬ". Tạp chí Y học Việt Nam 543, № 2 (2024). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v543i2.11480.

Full text
Abstract:
Sử dụng thuốc lá gây ra gánh nặng về bệnh tật, tử vong và kinh tế không chỉ với người sử dụng mà còn với cả gia đình và toàn xã hội. Theo WHO, sử dụng thuốc lá là nguyên nhân gây ra 25 nhóm bệnh khác nhau bao gồm nhiều nhóm bệnh nguy hiểm như ung thư, các bệnh tim mạch, các bệnh hô hấp và ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản ở cả 2 giới. Ở Việt Nam mỗi năm có ít nhất là 40.000 người tử vong vì các bệnh liên quan thuốc lá, trong đó đột quỵ, mạch vành, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, ung thư phổi là những nguyên nhân chính. Đặc biệt, thuốc lá điện tử còn có nguy cơ gây ra nhiều ảnh hưởng cấp tính nguy
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
24

Lê, Thị Kim Tuyết, Hoàng Trang Ái Nguyễn, Hữu Chiến Nguyễn та Văn Đạt Bùi. "Tác động của định hướng sáng nghiệp đến việc áp dụng phương tiện truyền thông xã hội và kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ". Tạp chí Khoa học Đại học Đông Á 4, № 2 (2025). https://doi.org/10.59907/daujs.4.2.2025.404.

Full text
Abstract:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) đóng vai trò trọng yếu trong nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh số hoá và cạnh tranh toàn cầu ngày càng gia tăng. Trước áp lực đổi mới không ngừng, việc khai thác hiệu quả các nguồn lực nội tại trở thành yếu tố quyết định đến thành công bền vững của SMEs. Dựa trên nền tảng lý thuyết Quan điểm dựa trên nguồn lực (Resource-Based View – RBV), nghiên cứu này khám phá vai trò của định hướng sáng nghiệp (Entrepreneurial Orientation – EO) trong việc thúc đẩy kết quả hoạt động kinh doanh (Performance – PB), thông qua cơ chế trung gian của truyền thông mạng xã
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
25

Nguyễn Hoàng, Giang, My Đỗ Trà, Thắng Nguyễn Thị, Oanh Trần Thị Mai та Ánh Lê Thị Kim. "ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI MỘT SỐ TRẠM Y TẾ XÃ TỈNH NINH BÌNH". Tạp chí Y học Việt Nam 550, № 1 (2025). https://doi.org/10.51298/vmj.v550i1.14151.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của một chương trình can thiệp tại tuyến y tế cơ sở ở tỉnh Ninh Bình, Việt Nam. Thiết kế nghiên cứu phỏng thực nghiệm, đánh giá trước và sau can thiệp có nhóm chứng, được triển khai tại 6 trạm y tế xã thuộc tỉnh Ninh Bình. Tổng cộng 470 người bệnh được theo dõi trong suốt quá trình nghiên cứu từ năm 2021 đến 2023. Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi điện tử trước và sau can thiệp, sau đó phân tích bằng phần mềm Stata với phương pháp phân tích sự khác biệt trong khác biệt để đánh giá kết quả can thiệp. Kết quả cho thấy, người bệnh
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
26

Nguyễn, Đại Hùng Linh, Phương Thảo Nghiêm та Khánh Linh Thái. "NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU NÃO THẤT III TRÊN CỘNG HƯỞNG TỪ Ở NGƯỜI VIỆT NAM TRƯỞNG THÀNH". Tạp chí Y học Việt Nam 536, № 1B (2024). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v536i1b.8745.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Xác định giá trị bình thường của các thông số não thất III ở người Việt Nam trưởng thành bằng cộng hưởng từ và mối liên quan giữa các thông số trên với tuổi, giới tính. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang thực hiện trên 120 người khỏe mạnh được chụp cộng hưởng từ sọ não tại Khoa Chẩn Đoán Hình Ảnh -Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Ninh Thuận từ tháng 01/2022 đến 12/2023. Sử dụng chuỗi xung 3D Axial T1W để tiến hành đo đạc các thông số não thất III. Kết quả: Tuổi trung bình của mẫu nghiên cứu là 42.62 ± 10.63. Chiều dài (CD), CR NT III của nam đều lớn hơn nữ (CD ở nam: 25.81 ± 2.51mm và CD ở nữ:
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
27

Văn Bình, Phạm, та Hoàng Mạnh Thắng. "ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT CẤP CỨU NỐI NGAY MỘT THÌ ĐIỀU TRỊ TẮC RUỘT DO UNG THƯ NỬA TRÁI ĐẠI TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN K". Tạp chí Y học Việt Nam 501, № 1 (2021). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v501i1.460.

Full text
Abstract:
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nối ngay một thì điều trị tắc ruột do ung thư nửa trái đại trực tràng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu 42 bệnh nhân phẫu thuật cấp cứu một thìnối ngay điều trị tắc ruột do ung thư nửa trái đại trực tràng từ tháng 1/2018-12/2020 tại bệnh viện K. Kết quả: Tuổi trung bình 56,16 ± 12,5 (36-76) tuổi; Nữ 20 (47,6%), Nam 22 (52,4%). Lý do vào viện đau bụng (100%)); các triệu chứng biểu hiện thường gặp là: đau bụng (100%), bụng chướng (100%), bí trung đại tiện (97,1 %), X-quang bụng không chuẩn bị có hình ảnh mức nước
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
28

Phúc, Võ Lập, та Nguyễn Minh Mẫn. "TÁC ĐỘNG TỪ CHIẾN LƯỢC “CƯỜNG QUỐC BIỂN” CỦA TRUNG QUỐC ĐỐI VỚI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (2012-2022)". Tạp chí Khoa học 21, № 4 (2024). http://dx.doi.org/10.54607/hcmue.js.21.4.3948(2024).

Full text
Abstract:
Kể từ sau Đại hội XVIII của Đảng Cộng sản Trung Quốc năm 2012, chiến lược xây dựng Trung Quốc trở thành “cường quốc biển“ được chính thức đưa vào văn kiện. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc hoạch định phương hướng phát triển quốc gia, theo đuổi “giấc mộng Trung Hoa”, “xây dựng toàn diện xã hội khá giả”. Từ quá trình nghiên cứu tài liệu, phân tích chính sách, động thái trên thực địa và phát ngôn của các nhà lãnh đạo Trung Quốc, bài báo nỗ lực làm rõ nội hàm của khái niệm “cường quốc biển” đặt trong tiến trình lịch sử phát triển tư duy biển của Trung Quốc từ thời kỳ cổ đại đến cận - hiện
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
29

Phan Thị Thục, Anh, Nhi Nguyễn Đăng Phương, Công Lê Chí та Châu Lê Bá Quỳnh. "Các nhân tố ảnh hưởng hành vi tiêu dùng khách sạn xanh ở Việt Nam: vai trò của mối quan tâm và kiến thức về môi trường, giá trị nhận thức xanh, và niềm tin xanh". Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 2024. http://dx.doi.org/10.33301/jed.vi.1551.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu này khám phá sự ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau đến hành vi tiêu dùng xanh trong ngành khách sạn, sử dụng mẫu gồm 198 người tiêu dùng tại Hà Nội tham gia khảo sát được thu thập bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố mối quan tâm và kiến thức về môi trường; giá trị nhận thức xanh; niềm tin xanh; và mức độ nhạy cảm về giá đều tác động trực tiếp đến ý định và hành vi tiêu dùng xanh. Vai trò trung gian của ý định mua tiêu dùng xanh và vai trò điều tiết của mức độ nhạy cảm về giá cũng được hỗ trợ. Nghiên cứu này góp phần thúc đẩy lĩnh vực sử dụng d
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
30

Nguyễn Tuấn, Đạt. "Tác động của so sánh xã hội đến tâm trạng tiêu cực, sự trầm cảm và hành vi mua sắm bốc đồng tại Việt Nam". Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 2024. http://dx.doi.org/10.33301/jed.vi.1694.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định và đo lường sự tác động của so sánh xã hội đến tâm trạng tiêu cực, sự trầm cảm và hành vi mua sắm bốc đồng tại Việt Nam. Đồng thời, đo lường sự điều tiết của niềm tin bản thân làm giảm đi sự tác động của so sánh xã hội đến tâm trạng tiêu cực của khách hàng. Đối tượng khảo sát là khách hàng sử dụng mạng xã hội và mua sắm trực tuyến, dữ liệu sơ cấp chính thức là 647 mẫu. Nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện với các kiểm định độ tin cậy, CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để kết luận. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho khách h
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
31

Nguyễn, Tiến Dũng, та Ngọc Diệp Trần. "NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM Ở BỆNH NHÂN CÓ VẾT LOÉT MẠN TÍNH DO BỆNH GÚT". Tạp chí Y học Việt Nam 539, № 3 (2024). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v539i3.10056.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Xác định một số đặc điểm của bệnh nhân có vết loét mạn tính do bệnh Gút. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 75 Bệnh nhân (BN) có loét mạn tính do mắc bệnh Gút, nhập viện vào điều trị tại Trung tâm Liền vết thương - Bệnh viện Bỏng Quốc gia, từ 10/2022 đến 9/2023. BN được xác định một số đặc điểm nhân chủng học, những bệnh lý kết hợp và lâm sàng tại chỗ vết thương trong 24h sau khi nhập viện. Kết quả: 100% BN là Nam giới, tuổi trung bình là 54,63 ± 25 tuổi, thời gian mắc bệnh Gút 7,71 ± 2,11 năm, 92% số BN có người nhà có quan hệ trực hệ mắc bệnh Gút. 46,67% số BN có thói quen không
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
32

Lê, Diễm Quỳnh, Trần Như Ý. Nguyễn, Thanh Dũng Phan, Ngọc Yến Nhi Võ та Thị Thu Thuỷ Nguyễn. "PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG NGÂN SÁCH CỦA ECHINOCANDINS TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM NẤM CANDIDA XÂM LẤN TẠI VIỆT NAM". Tạp chí Y học Việt Nam 548, № 2 (2025). https://doi.org/10.51298/vmj.v548i2.13424.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Nhiễm nấm Candida xâm lấn (IC) là bệnh lý nhiễm trùng nghiêm trọng gây nhiều biến chứng nặng nề và tỉ lệ hiện mắc ngày càng tăng, đặc biệt trên người bệnh (NB) có hệ miễn dịch kém. Anidulafungin, là thuốc kháng nấm thuộc nhóm echinocandin mới, đã được phê duyệt để điều trị nhiễm nấm IC nhưng chưa được bảo hiểm y tế (BHYT) chi trả. Việc đánh giá chi trả bảo hiểm cho anidulafungin trong điều trị IC tại Việt Nam (VN) cần dựa trên cơ sở khoa học, cụ thể là tác động ngân sách (TĐNS) của thuốc lên quỹ BHYT. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu (NC) sử dụng thiết kế mô hình hóa bằng mô hình
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
33

Phạm Đức, Huy. "Hiệu ứng của đầu tư trực tiếp nước ngoài và dấu chân sinh thái đến phát triển bền vững của các thị trường mới nổi ở các quốc gia Đông Nam Á". Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 2025. https://doi.org/10.33301/jed.vi.2257.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu sử dụng phương pháp ước lượng PVAR để phân tích tác động của hiệu ứng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và dấu chân sinh thái (EFP) đến phát triển kinh tế bền vững tại các thị trường mới nổi ở Đông Nam Á như Indonesia, Malaysia, Philippines và Thái Lan trong giai đoạn 1995-2023. Kết quả cho thấy, FDI có thể làm giảm chất lượng môi trường thông qua việc thúc đẩy mở rộng kinh tế, ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển kinh tế bền vững trong ngắn hạn. Đồng thời, EFP có mối quan hệ tiêu cực với phát triển kinh tế bền vững. Do đó, cần quản lý và định hướng FDI hiệu quả bằng cách thu hút các d
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
34

Phạm Tuấn, Anh. "Ảnh hưởng của hiểu biết tài chính cá nhân tới quyết định tiết kiệm qua các kênh chính thức của cư dân nông thôn Miền Bắc Việt Nam". Tạp chí Khoa học Thương mại, 19 червня 2024. http://dx.doi.org/10.54404/jts.2024.190v.08.

Full text
Abstract:
Tiết kiệm qua các kênh chính thức là lựa chọn ưu tiên đối với cư dân nông thôn ưa thích sự an toàn và khả năng sinh lợi ổn định. Ngược lại, việc lựa chọn các kênh tiết kiệm không chính thức có thể hứa hẹn lãi suất cao hơn nhưng hàm chứa nhiều rủi ro hơn. Nghiên cứu này được thực hiện với mong muốn khám phá ảnh hưởng của hiểu biết tài chính cá nhân tới xác suất lựa chọn tiết kiệm qua các kênh chính thức nhằm đưa ra các hàm ý và khuyến nghị giúp thúc đẩy người dân nông thôn sử dụng các hình thức tiết kiệm an toàn và có hiệu quả. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu khảo sát bằng bảng hỏi trực tuyến cấu tr
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
35

"TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ NHÂN KHẨU HỌC ĐẾN HÀNH VI QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG". Accounting and Auditing Journal, 30 квітня 2025, 74–83. https://doi.org/10.59006/vnfa-jaa.04202511.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu này nhằm kiểm định tác động của các yếu tố nhân khẩu học đến hành vi quản lý tài chính cá nhân, cụ thể là hành vi tiêu dùng và tiết kiệm. Dữ liệu được thu thập từ 316 người dân sinh sống tại tỉnh An Giang trong khoảng thời gian từ tháng 12/2024 đến tháng 02/2025, thông qua khảo sát trực tiếp. Phân tích thống kê cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa về hành vi quản lý tài chính theo giới tính và mức thu nhập. Cụ thể, nam và nữ có xu hướng tiếp cận quản lý tài chính khác nhau, trong khi người có thu nhập cao thường có kế hoạch tài chính rõ ràng hơn so với nhóm thu nhập thấp. Ngược lại,
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
36

Nguyễn, Đình Liên, Thế Thịnh Nguyễn, Minh Thọ Nguyễn та Ngọc Nghĩa Nguyễn. "KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐƯỜNG HOÀN TOÀN TRƯỚC PHÚC MẠC ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN Ở BỆNH NHÂN CÓ BỆNH TIM MẠCH". Tạp chí Y học Việt Nam 547, № 2 (2025). https://doi.org/10.51298/vmj.v547i2.12941.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị thoát vị bẹn bằng phương pháp phẫu thuật nội soi đường hoàn toàn trước phúc mạc ở bệnh nhân có bệnh tim mạch tại khoa Phẫu thuật tiết niệu và Nam học bệnh viện E giai đoạn 2021 – 2022. Đối tượng và phương pháp: Quan sát mô tả 50 bệnh nhân có bệnh tim mạch được phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn bằng phương pháp nội soi đường hoàn toàn trước phúc mạc tại khoa Phẫu thuật Tiết niệu & Nam học Bệnh viện E từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2022. Kết quả: 50 bệnh nhân có độ tuổi trung bình là 70,2 tuổi. Tất cả các bệnh nhân đều là nam giới. Tiền sử nội khoa có 100% b
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
37

Sỹ, Đỗ Tiến, Lê Thị Thu Thảo та Bùi Phương Trinh. "Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý chất thải xây dựng ở Việt Nam". Tạp chí Vật liệu & Xây dựng - Bộ Xây dựng 13, № 01 (2023). http://dx.doi.org/10.54772/jomc.01.2023.448.

Full text
Abstract:
Ngành xây dựng ngày càng được chú trọng và phát triển không ngừng nhưng đồng thời cũng gây ra ô nhiễm môi trường, thải ra nhiều chất thải xây dựng (CTXD). Việc quản lý CTXD hiệu quả mang lại nhiều lợi ích cho xã hội, kinh tế và môi trường, giúp phát triển bền vững xây dựng. Do đó, quản lý CTXD hiệu quả đã và đang là mục tiêu chung của các quốc gia trên thế giới. Các bên liên quan là những bên ảnh hưởng trực tiếp đến việc quản lý CTXD trong dự án nên cần hiểu rõ vai trò và trách nhiệm của mình. Nghiên cứu hướng đến việc xác định, đánh giá và xếp hạng những nguyên nhân tác động đến hiệu quả quản
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
38

Đặng, Lê Bích Ngọc, Hữu Tùng Phạm, Minh Hùng Đỗ та ін. "GIÁ TRỊ CỦA PHÂN LOẠI JNET TRONG TIÊN ĐOÁN MÔ BỆNH HỌC POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN TÂM ANH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH". Tạp chí Y học Việt Nam 542, № 2 (2024). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v542i2.11095.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Việc dự đoán được mô bệnh học polyp đại trực tràng chính xác sẽ giúp ích nhiều trong việc quyết định thái độ xử trí của bác sĩ (BS) nội soi (NS). Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã cho thấy phân loại JNET với NS dải băng tần hẹp (NBI) có phóng đại (M) có giá trị trong ứng dụng lâm sàng. Tuy nhiên, chưa được áp dụng nhiều tại Việt Nam. Do khó khăn trong việc trang bị hệ thống NS có NBI-M và BS được đào tạo về phân loại JNET nên số liệu báo cáo tại Việt Nam còn khiêm tốn. Do vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu (NC) này tại Đơn vị NS thuộc Trung tâm NS và Phẫu thuật NS tiêu hóa (TTNS&a
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
We offer discounts on all premium plans for authors whose works are included in thematic literature selections. Contact us to get a unique promo code!