To see the other types of publications on this topic, follow the link: Tổng cục hải quan.

Journal articles on the topic 'Tổng cục hải quan'

Create a spot-on reference in APA, MLA, Chicago, Harvard, and other styles

Select a source type:

Consult the top 50 journal articles for your research on the topic 'Tổng cục hải quan.'

Next to every source in the list of references, there is an 'Add to bibliography' button. Press on it, and we will generate automatically the bibliographic reference to the chosen work in the citation style you need: APA, MLA, Harvard, Chicago, Vancouver, etc.

You can also download the full text of the academic publication as pdf and read online its abstract whenever available in the metadata.

Browse journal articles on a wide variety of disciplines and organise your bibliography correctly.

1

Thái, Nguyễn Hòa Kim, та Phan Thanh Thành. "Chuyển đổi số ứng phó với đại dịch Covid-19 của một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam". TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH 18, № 4 (2023): 94–104. http://dx.doi.org/10.46223/hcmcoujs.econ.vi.18.4.2301.2023.

Full text
Abstract:
Singapore, Trung Quốc và Nhật Bản là những quốc gia đi đầu và tạo ra nguồn cảm hứng phát triển cũng như chuyển đổi số cho châu lục nói riêng và thế giới nói chung. Đại dịch Covid-19 đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển đổi số của các nước trên, như vậy việc học tập kinh nghiệm của Singapore, Trung Quốc và Nhật Bản trong chuyển đổi số ứng phó với đại dịch và phục hồi kinh tế là vô cùng bức thiết. Bài viết này với phương pháp nghiên cứu định tính, dựa trên bộ dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Tổng cục thống kê Việt Nam, Ngân hàng dữ liệu thế giới (World Bank) và Tổng cục Hải quan Trung Quốc sẽ ph
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
2

Hoàng, Bùi Huy, Trần Thanh Thản, Phạm Phương Thu, Trần Văn Tiến та Chu Đức Hà. "NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ ĐA DẠNG HÌNH THÁI VÀ TÍNH CHẤT LÝ HÓA CỦA CÁC MẪU CỦ TỎI (Allium sativum) Ở MỘT SỐ TỈNH Ở VIỆT NAM". TNU Journal of Science and Technology 229, № 01 (2023): 309–16. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.8716.

Full text
Abstract:
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm phân tích mức độ đa dạng về hình thái và thành phần lý hóa của các mẫu củ tỏi (Allium sativum) đặc trưng ở Việt Nam. Theo đó, các mẫu củ tỏi tại bốn địa phương, bao gồm đảo Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi), huyện Kinh Môn (tỉnh Hải Dương), huyện Ninh Hải (tỉnh Ninh Thuận) và huyện Vạn Ninh (tỉnh Khánh Hòa) được thu thập để phân tích. Cụ thể, năm đặc điểm hình thái của củ tỏi, bao gồm trọng lượng củ, số lượng tép/củ, chiều cao củ, đường kính củ và đường kính gốc củ và năm đặc điểm của tép tỏi, bao gồm trọng lượng tép, chiều cao tép, đường kính tép, kích thước cạnh ngoài
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
3

Trần, Đăng Tuyên. "Ứng dụng mô hình Sarima dự báo sản lượng xuất khẩu bột cá của Việt Nam". CTU Journal of Science 59, № 6 (2023): 237–47. http://dx.doi.org/10.22144/ctujos.2023.211.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu tập trung vào việc ứng dụng mô hình SARIMA để dự báo sản lượng bột cá xuất khẩu của Việt Nam trong 8 tháng cuối năm 2023 bằng phần mềm R, ngôn ngữ lập trình Python và gợi ý từ Trí tuệ nhân tạo của OpenAI. Số liệu nghiên cứu thu thập từ Tổng cục Hải quan Việt Nam giai đoạn tháng 01 năm 2018 đến tháng 4 năm 2023. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình phù hợp nhất để dự báo là SARIMA(1,0,0)(1,0,0)12. Vận dụng mô hình dự báo này cho kết quả với độ chính xác cao, gần đúng với sản lượng xuất khẩu thực tế. Ngoài ra, nghiên cứu này cũng đề xuất một số khuyến nghị đối với các nhà hoạch định ch
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
4

Đình, Trần Văn, Lê Văn Hiếu, Nguyễn Ngọc Hà та ін. "Tổng quan thực trạng và dự báo suy giảm thính lực trên thế giới". Tạp chí Y học Dự phòng 34, № 3 (2024): 14–21. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2024/1696.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu tổng quan thực trạng và dự báo suy giảm thính lực trên thế giới. Sử dụng phương pháp tổng quan tìm kiếm các tài liệu trong các cơ sở dữ liệu Pubmed, Medline, Science Direct, Google Scholar, Google có liên quan tới tình hình nghe kém, suy giảm thính lực, điếc và dự báo thực trạng này trên toàn cầu. Kết quả cho thấy ước tính có 1,5 tỷ người trên toàn thế giới bị suy giảm thính lực ở các mức độ khác nhau, trong đó 430 triệu người bị suy giảm thính lực từ mức độ trung bình trở lên. Tỷ lệ suy giảm thính lực dao động từ 3,1% tại khu vực Đông Địa Trung Hải l
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
5

Luật, Đặng Minh, Lê Bùi Trung Trinh та Lưu Thị Thanh Nhàn. "NHẬN DIỆN KHUÊ TẢO TRUNG TÂM COSCINODISCUS TẠI VEN BIỂN CỬA SÔNG ĐÔNG HẢI, HUYỆN DUYÊN HẢI, TỈNH TRÀ VINH". Tạp chí Khoa học 18, № 6 (2021): 1113. http://dx.doi.org/10.54607/hcmue.js.18.6.2953(2021).

Full text
Abstract:
Bài báo sử dụng phương thức phân loại dựa trên hình thái, nhằm nhận diện các loài phiêu sinh thực vật thuộc chi khuê tảo Coscinodiscus thông qua các cấu trúc và chi tiết cụ thể trên khung vỏ silic của tế bào. Mẫu nước phiêu sinh được thu tại 4 vị trí thuộc vùng biển ven bờ cửa sông Đông Hải, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh vào tháng 7/2020. Các loài được xác định và mô tả dựa trên các cấu trúc có trên bề mặt vỏ gồm vùng trung tâm, hình dáng vân lỗ, cách sắp xếp của các vân lỗ. Tổng cộng có 15 loài được ghi nhận và xếp vào 3 kiểu nhóm, trong đó kiểu Lineati gồm C. bipartitus, C. eccentricus và C
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
6

Long, Nguyen Van, та Mai Xuan Dat. "HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY HẢI SẢN Ở KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI CÙ LAO CHÀM-HỘI AN". Vietnam Journal of Marine Science and Technology 18, № 4A (2019): 115–28. http://dx.doi.org/10.15625/1859-3097/18/4a/9844.

Full text
Abstract:
Đánh giá hiện trạng khai thác nguồn lợi thủy hải sản ở Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm - Hội An được thực hiện thông qua 11 cuộc tham vấn cộng đồng tại 11 xã/phường có hoạt động khai thác liên quan vào tháng 11–12/2015 kết hợp với phân tích 150 mẫu nguồn lợi từ các loại nghề khai thác chính và các điểm lên cá vào mùa mưa (tháng 11/2015) và mùa khô (tháng 6/2016). Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động khai thác thủy hải sản trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới khá đa dạng gồm 29 loại nghề với trên 208 loài được khai thác, trong đó 36 nhóm đối tượng được xem là nguồn lợi quan trọng. T
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
7

Phương, Nguyễn Thị Thu, Vũ Tuấn Cường, Ngô Thị Quỳnh Mai та Nguyễn Thị Lan Anh. "Tính hợp lý trong việc xây dựng danh mục và cung ứng thuốc thông qua các chỉ số sử dụng thuốc tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng năm 2020". Tạp chí Y học Dự phòng 31, № 5 (2021): 183–90. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2021/368.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu đã tiến hành phân tích các số liệu liên quan đến hoạt động sử dụng thuốc của Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng năm 2020 nhằm mô tả tính hợp lý trong việc xây dựng danh mục và cung ứng thuốc tại Bệnh viện thông qua phân tích ABC, VEN và các chỉ số sử dụng thuốc. Kết quả cho thấy có 824 thuốc được sử dụng trong bệnh viện. Trong đó có 49 thuốc (6,0%) được xếp nhóm A nhưng chiếm đến 58,3% tổng chi phí sử dụng thuốc, 45 thuốc (5,5%) thuộc nhóm B chiếm 22,4% tổng chi phí sử dụng thuốc, còn lại 730 thuốc (88,6%) thuộc nhóm C chỉ chiếm 19,3% tổng chi phí sử dụng thuốc trong bệnh viện. Phâ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
8

Trần, Thị Phương Anh, Thị Lan Anh Mai, Văn An Vũ, Thị Hoa Nguyễn та Thanh Hà Lê. "Thực trạng tự chăm sóc của người bệnh đái tháo đường típ 2 tại xã Giao Hải, Nam Vân và Thị trấn Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định năm 2024". Tạp chí Khoa học Điều dưỡng 7, № 06 (2024): 188–96. https://doi.org/10.54436/jns.2024.06.936.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mục tiêu nghiên cứu là mô tả thực trạng tự chăm sóc của người bệnh đái tháo đường típ 2 tại cộng đồng tỉnh Nam Định năm 2024 và xác định một số yếu tố liên quan đến hành vi tự chăm sóc của họ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 300 người bệnh đái tháo đường típ 2. Sử dụng phương pháp chọn mẫu chủ đích tại 3 xã (xã Giao Hải, xã Nam Vân, Thị trấn Mỹ Lộc) của tỉnh Nam Định, thời gian lấy số liệu từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2024. Sau đó chọn thuận tiện người bệnh đái tháo đường típ 2 tại 3 xã cho đến khi đủ số mẫu. Kết quả tự chăm sóc tốt khi tổng số điểm
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
9

Long, Nguyễn Bá, та Phạm Ngọc Anh. "Đánh giá kết quả hoạt động của chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2016-2021". Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp 12, № 4 (2023): 117–26. http://dx.doi.org/10.55250/jo.vnuf.12.4.2023.117-126.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu nhằm đề xuất giải pháp nâng cao kết quả hoạt động của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (CNVPĐKĐĐ) thị xã Phú Mỹ. Phương pháp phỏng vấn ngẫu nhiên để chọn 100 người sử dụng đất (NSDĐ) đến làm việc tại VPĐKĐĐ thị xã Phú Mỹ, 40 cán bộ có kinh nghiệm trên 5 năm, sử dụng thang đo 5 mức của Likert để đánh giá hoạt động của CNVPĐKĐĐ. Kết quả nghiên cứu cho thấy tốc độ hồ sơ đăng ký biến động tăng bình quân là 27,05%/năm, hồ sơ chuyển nhượng, tặng cho chiếm chủ yếu (36,36%) của cả giai đoạn 2016-2021. Tổng thu của CNVPĐKĐĐ đạt 25.965,38 triệu đồng, chiếm 15,05% tổng nguồn thu của VPĐKĐĐ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
10

Đức, Võ Hồng, Nguyễn Công Thắng, Hồ Minh Chí, Võ Thế Anh та Phạm Ngọc Thạch. "Bất bình đẳng thu nhập theo giới tính và tăng trưởng kinh tế địa phương tại Việt Nam". KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH 13, № 3 (2020): 153–67. http://dx.doi.org/10.46223/hcmcoujs.econ.vi.13.3.505.2018.

Full text
Abstract:
Quan hệ giữa bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế đã thu hút nhiều sự chú ý của các nhà nghiên cứu kinh tế và cơ quan hoạch định chính sách. Tuy nhiên, bất bình đẳng thu nhập theo giới tính vẫn chưa dành được nhiều sự quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh của các quốc gia mới nổi như Việt Nam. Nghiên cứu này được thực hiện để đánh giá và lượng hóa tác động của bất bình đẳng thu nhập theo giới lên tăng trưởng kinh tế địa phương cho 63 Tỉnh/thành trong giai đoạn 2004-2014, thời điểm mới nhất dữ liệu nghiên cứu có được từ cuộc khảo sát của Tổng cục Thống kê. Trong nghiên cứu này, bất bình đẳ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
11

Lê, Phong, та Mạnh. "Tổng hợp và hiệu quả sinh nhiệt của các hạt nano tổ hợp Fe3O4-Ag". Journal of Military Science and Technology, № 77 (25 лютого 2022): 111–19. http://dx.doi.org/10.54939/1859-1043.j.mst.77.2022.111-119.

Full text
Abstract:
Vật liệu tổ hợp hai thành phần kim loại và oxit sắt từ nhận được nhiều sự quan tâm trong những năm gần đây nhờ hiệu quả sinh nhiệt cao do tính chất cộng hưởng plasmonic bề mặt cục bộ (LSPR) của thành phần kim loại và khả năng đốt nóng cảm ứng từ của oxit sắt từ. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tổng hợp vật liệu tổ hợp Fe3O4-Ag bằng phương pháp phát triển hạt và đánh giá ảnh hưởng của tỉ lệ Ag trong vật liệu lên khả năng sinh nhiệt khi kết hợp đồng thời hai điều kiện chiếu laser và áp đặt từ trường xoay chiều. Các mẫu vật liệu tổ hợp với tỉ phần Fe3O4:Ag lần lượt là 1:0,54; 1: 1,01 và 1: 1,62 đ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
12

Nguyễn, Hà Phú, Tuấn Ngọc Trần, Thị Phương Hoa Nguyễn та Thị Oanh Nông. "Ứng dụng viễn thám trong việc xác định hướng sóng và chiều cao sóng vùng biển khu vực duyên hải Bắc bộ". Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ, № 46 (15 грудня 2020): 37–42. http://dx.doi.org/10.54491/jgac.2020.46.50.

Full text
Abstract:
Hướng sóng và chiều cao sóng là một trong những tham số quan trọng của sóng biển thường được xác định nhằm nghiên cứu các quá trình của đại dương cũng như trong việc phục vụ quản lý tổng hợp vùng bờ như thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển. Nghiên cứu này, trong khuôn khổ của đề tài “Ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS trong quản lý, bảo vệ và sử dụng hợp lý hành lang bờ biển Bắc bộ, thí điểm tại tỉnh Nam Định”, dữ liệu ảnh vệ tinh quang học Sentinel-2 và dữ liệu đo cao vệ tinh Jason-3 sẽ được sử dụng tương ứng để xác định hướng sóng và chiều cao sóng khu vực duyên hải Bắc Bộ. Kết quả cho thấy h
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
13

Tuân, Ngô Kim, Trần Hoài Sơn, Lê Việt Phương та ін. "Nghiên cứu hiện trạng quản lý phế thải xây dựng và phá dỡ ở Việt Nam". Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng (KHCNXD) - ĐHXD 12, № 7 (2018): 107–16. http://dx.doi.org/10.31814/stce.nuce2018-12(7)-12.

Full text
Abstract:
Với tốc độ đô thị hóa và tăng trưởng kinh tế nhanh chóng ở Việt Nam, rất nhiều hoạt động xây dựng diễn ra khắp nơi, đặc biệt là tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, và Hồ Chí Minh. Tất cả các hoạt động như xây mới, cải tạo, phá dỡ các tòa nhà và công trình tạo ra một lượng lớn phế thải, được gọi là phế thải xây dựng và phá dỡ (viết tắt là PTXD). Theo Báo cáo Môi trường Quốc gia năm 2011 về quản lý chất thải rắn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, tổng lượng chất thải rắn đô thị trung bình khoảng 60 nghìn tấn/ngày, trong đó PTXD chiếm 10-12% tổng lượng chất thải rắn đô thị. Để tối
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
14

Từ, Hoàng Nhân, Thị Liên Đào та Văn Hùng Cao. "Hiện trạng và phân bố nguồn giống thủy sản ở vùng biển tỉnh Bến Tre". Can Tho University Journal of Science 59, № 1 (2023): 85–98. http://dx.doi.org/10.22144/ctu.jvn.2023.010.

Full text
Abstract:
Trong hai năm 2020-2021, số liệu về nguồn giống hải sản được thu thập ở vùng biển Bến Tre tại 30 trạm nghiên cứu đại diện cho hai mùa gió. Tổng số 240 mẫu bao gồm 120 mẫu trứng cá, cá con (TC-CC) và 120 mẫu ấu trùng tôm, tôm con (ATT-TC) đã được thu thập bằng lưới thu mẫu tầng mặt và thẳng đứng. Miệng lưới có gắn máy đo dòng chảy để xác định lượng nước qua lưới. Kết quả phân tích bước đầu cho thấy thành phần nguồn giống khá đa dạng với 30 loài và 41 họ cá; 13 loài và 13 họ tôm. Các họ cá chiếm ưu thế cả về số lượng và tần suất xuất hiện là họ cá trỏng, cá bống trắng, cá giả bống, cá đục và cá
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
15

Huân, Phùng Thế, Hoàng Thị Cành, Vũ Đức Thái та Bùi Ngọc Tuấn. "VỀ BÀI TOÁN BIN PACKING 2D VÀ ỨNG DỤNG TRONG VẬN TẢI HÀNG HẢI". TNU Journal of Science and Technology 226, № 07 (2021): 234–42. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.4113.

Full text
Abstract:
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế và giao thương hàng hóa hiện nay, ngành vận tải cũng đang có những bước tiến vượt bậc về cả số lượng và chất lượng. Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất của quá trình vận tải chính là quá trình đóng gói và điều phối hàng hóa vào các phương tiện vận chuyển một cách phù hợp. Trong bài báo này chúng tôi trình bày về bài toán Bin Packing 2D và các lĩnh vực ứng dụng bài toán. Bin Packing là dạng bài toán đóng thùng sao cho tất cả các đồ vật có thể tích khác nhau được đóng gói vào số lượng thùng sử dụng là ít nhất. Để trả lời cho câ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
16

Đồng, Nguyễn Xuân, та Nguyễn Văn Tú. "THÀNH PHẦN LOÀI CÁ VÙNG CỬA SÔNG - VEN BIỂN THUỘC HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH". TNU Journal of Science and Technology 226, № 10 (2021): 245–54. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.4454.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 1/2017 - 12/2020 ở vùng ven biển thuộc huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh với 8 đợt khảo sát thực địa (4 đợt mùa mưa, 4 đợt mùa khô). Mẫu vật được thu thập trực tiếp bằng các ngư cụ như lưới (các loại), cào, xiệp, te,… Kết quả phân tích 383 mẫu vật chúng tôi ghi nhận được 98 loài thuộc 49 họ của 15 bộ cá khác nhau ở khu vực nghiên cứu. Trong số 98 loài cá ghi nhận, đa dạng nhất là bộ cá vược (Perciformes) với 59 loài (chiếm 60,20% tổng số loài ghi nhận), tiếp đến là bộ cá nheo (Siluriformes) có 9 loài (chiếm 9,18%), bộ cá trích (Clupeiformes) có 8 loài (chiếm 8,1
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
17

Vân, Đinh Thị Hải, Lương Đức Anh, Nguyễn Thanh Lâm, Ngô Thế Ân, Đoàn Thanh Thủy та Cao Trường Sơn. "ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA SỰ CỐ THỦY SẢN CHẾT HÀNG LOẠT TẠI VIỆT NAM". TNU Journal of Science and Technology 228, № 05 (2023): 19–29. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.6876.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu này được thực hiện trên địa bàn 5 tỉnh Phú Thọ, Hải Dương, Thái Bình, Thanh Hóa và Đồng Nai trong giai đoạn từ tháng 6/2021- 6/2022 nhằm đánh giá hiện trạng và tác động của sự cố thủy sản chết hàng loạt. Các phương pháp chính được sử dụng trong nghiên cứu gồm: thu thập số liệu thứ cấp; điều tra khảo sát; điều tra bảng hỏi và xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, hoạt động nuôi trồng thủy sản đang phát triển cả về số lượng và chất lượng ở khu vực nghiên cứu; sự cố thủy sản chết hàng loạt diễn ra khá phổ biến với tổng số 39 vụ trong giai đoạn 2016-2021 trên địa bàn 5 tỉnh điề
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
18

Toản, Lê, Phạm Năng Văn та Trịnh Văn Hoàng. "SỬ DỤNG MÔ HÌNH SOCP ĐỂ LẬP KẾ HOẠCH VẬN HÀNH NGẮN HẠN CHO HỆ THỐNG 24 NÚT IEEE HỖN HỢP THỦY NHIỆT ĐIỆN CÓ XÉT ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ CAO CỘT NƯỚC". TNU Journal of Science and Technology 228, № 10 (2023): 355–65. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.8080.

Full text
Abstract:
Lập kế hoạch vận hành ngắn hạn cho hệ thống hỗn hợp thuỷ nhiệt điện là một trong những bài toán quan trọng của vận hành hệ thống điện. Mục đích của bài toán này là xác định công suất phát của các tổ máy nhiệt điện và thuỷ điện để cực tiểu tổng chi phí sản xuất của hệ thống điện, đồng thời thoả mãn các ràng buộc kỹ thuật của tổ máy cũng như các ràng buộc kỹ thuật của lưới điện. Bài toán này có dạng phi tuyến và không lồi. Bài báo này đề xuất mô hình quy hoạch hình nón bậc hai để giải bài toán lập kế hoạch vận hành cho hệ thống hỗn hợp thuỷ nhiệt điện có xét mối quan hệ giữa công suất phát của t
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
19

Tuyên, Vũ Đình, Lê Thị Trang, Hoàng Thị Thu Hà та ін. "So sánh tỷ lệ nhiễm Streptococcus Mutans, Streptococcus Sobrinus ở học sinh lớp 1, 2 mắc sâu răng và không sâu răng tại trường tiểu học Võ Thị Sáu, Hải Dương, năm 2021". Tạp chí Y học Dự phòng 32, № 3 Phụ bản (2022): 136–42. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2022/667.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu nhằm mục tiêu so sánh tỷ lệ nhiễm Streptococcus mutans (S. mutans) và Streptococcussobrinus (S. sobrinus) ở 2 nhóm học sinh lớp 1, 2 mắc sâu răng và không sâu răng tại trường Tiểu học VõThị Sáu thành phố Hải Dương năm 2021. Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có so sánh. Số liệu được thu thập do các bác sỹ răng hàm mặt tại Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương và thực hiện quy trình xét nghiệm xác định vi khuẩn tại Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương. Tổng 313 học sinh lớp 1, 2 được mời tham gia nghiên cứu, chọn ngẫu nhiên 50 học sinh sâu răng và 50 học sinh khô
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
20

Phạm, Tiến Dũng, Minh Hải Hoàng, Vũ Tùng Trần, Kỳ Sơn Hoàng, Đình Thi Vũ та Quán Phòng Nguyễn. "Tổng kết 10 năm khai thác cụm mỏ Hải Thạch - Mộc Tinh, các giải pháp duy trì và gia tăng sản lượng khai thác trong giai đoạn tiếp theo". Petrovietnam Journal, № 1 (23 квітня 2024): 4–11. http://dx.doi.org/10.47800/pvsi.2024.01-01.

Full text
Abstract:
Trên cơ sở cập nhật các tài liệu kỹ thuật và công nghệ liên quan, bài báo trình bày tổng hợp các kết quả chính về đặc điểm địa chất, địa vật lý và quá trình phát triển, quản lý khai thác cụm mỏ Hải Thạch - Mộc Tinh. Sau 10 năm đưa vào khai thác cụm mỏ Hải Thạch - Mộc Tinh trong những điều kiện đặc biệt phức tạp, Công ty Điều hành Dầu khí Biển Đông (Bien Dong POC) đã đạt được những kết quả quan trọng, bao gồm: (i) xây dựng và triển khai mô hình mô phỏng để tối ưu hóa quá trình vận hành khai thác; (ii) áp dụng các kỹ thuật hoàn thiện giếng tiên tiến, phù hợp với điều kiện áp suất cao và nhiệt độ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
21

Đức, Nguyễn Quang, Nguyễn Thị Luyến та Lưu Vũ Dũng. "Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan đến kiểm tra sức khỏe định kỳ của người dân trên 18 tuổi tại xã Trường Thành, An Lão, Hải Phòng năm 2021". Tạp chí Y học Dự phòng 32, № 1 (2022): 166–74. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2022/545.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhằm mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về kiểm tra sức khỏe định kỳ (KTSKDK) của 301 người dân trên 18 tuổi sống, làm việc tại xã Trường Thành, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng năm 2021. Kết quả nghiên cứu thu được: 30,9% người có kiến thức chung tốt, 28,2% người dân có thái độ chung tốt và 29,9% đối tượng nghiên cứu có thực hành KTSKDK trong 12 tháng qua. Một số yếu tố như: độ tuổi dưới 40 tuổi, trình độ học vấn trên Trung học phổ thông, tổng thu nhập trung bình gia đình trên 10 triệu/tháng, làm việc trong tổ chức l
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
22

Khuê, Phạm Minh, Vũ Thị Thanh Hương, Đoàn Văn Hiển, Nguyễn Thị Thu Hương та Cáp Minh Đức. "Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp, Hải Phòng năm 2021". Tạp chí Y học Dự phòng 32, № 5 (2022): 140–47. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2022/759.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến hành tại tất cả các khoa Ngoại, Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp, Hải Phòngtrong thời gian từ tháng 3 năm 2021 đến tháng 6 năm 2021 nhằm mô tả thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) của bệnh nhân phẫu thuật. Kết quả nghiên cứu cho thấy trong tổng số 2866 bệnh nhân được phẫu thuật, tỷ lệ nam giới là 57,8%; nữ giới là 42,2%. Tỷ lệ bệnh nhân ở nhóm tuổi 50 - 59 tuổi cao nhất 32,0%; thấp nhất là nhóm ≥ 60 tuổi (8,4%). Tuổi trung bình của bệnh nhân là 44,3 ± 11,2 tuổi. Đa số bệnh nhân có số ngày nằm viện từ 8 - 14 ngày (57,0%). Tỷ lệ NKVM là 4,3%. Tỷ lệ NKVM nông chiếm đa
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
23

Bùi Hồng Hà, Phan Văn Phước, Đồng Thị Vân Hồng та Nguyễn Phan Thiết. "Thực trạng sinh kế cư dân vùng rừng ven biển Quảng Trị". TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP 14, № 1 (2025): 154–65. https://doi.org/10.55250/jo.vnuf.14.1.2025.154-165.

Full text
Abstract:
Vùng rừng ven biển Quảng Trị bao gồm 27 xã thuộc 4 huyện: Vĩnh Linh, Gio Linh, Triệu Phong và Hải Lăng, với hai dạng lập địa chính: cát (đồi, bãi cát) và ngập mặn. Đặc điểm địa lý này tạo nên sự khác biệt rõ rệt trong sinh kế của cư dân so với các khu vực khác. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu tổng thể về cộng đồng và sinh kế tại khu vực này, khiến việc nghiên cứu thực trạng sinh kế trở nên cần thiết, cả ngắn hạn và dài hạn. Qua khảo sát, nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng sinh kế của cư dân qua các yếu tố: nguồn lực sinh kế (tự nhiên, con người, xã hội, tài chính), chiến lược và kết quả sinh kế. Ng
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
24

Lý, Vũ Thị Hồng, and Phạm Thị Xuyên. "ENHANCING NURSING STUDENTS’ ENGLISH-SPEAKING SKILLS THROUGH MULTIMEDIA: AN ACTION RESEARCH AT HAI DUONG MEDICAL TECHNICAL UNIVERSITY." TNU Journal of Science and Technology 230, no. 04 (2025): 196–203. https://doi.org/10.34238/tnu-jst.11539.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các công cụ đa phương tiện trong việc cải thiện kỹ năng nói tiếng Anh của sinh viên điều dưỡng tại Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định mức độ mà các công cụ đa phương tiện có thể nâng cao kỹ năng nói tiếng Anh của sinh viên. Ba mươi sinh viên điều dưỡng trình độ tiền trung cấp đã tham gia vào hai chu kỳ nghiên cứu hành động. Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương trong năm học 2016-2017. Các công cụ đa phương tiện, chẳng hạn như video, bản ghi âm và hoạt hình, đã được tích hợ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
25

Phạm, Hà, та Hương Lê. "PHÁT TRIỂN DU LỊCH MICE Ở CHÂU Á - MỘT SỐ ĐIỂM QUAN SÁT VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM". Tạp chí Khoa học, № 03 (21) T11 (6 листопада 2024): 80. http://dx.doi.org/10.55988/2588-1264/220.

Full text
Abstract:
Tiềm năng và giải pháp phát triển cho ngành du lịch MICE ở Việt Nam không phải chủ đề mới. Nó đã được tìm hiểu và giải mã trong một số bài viết, công trình hoặc xuất hiện rải rác trên không ít trang mạng, báo điện tử những năm gần đây. Trong phạm vi bài viết, chúng tôi không tiếp cận theo hướng “tiềm năng - giải pháp”, “thuận lợi - khó khăn” của loại hình du lịch này mà chủ yếu giới thiệu, cung cấp thông tin cùng những luận giải của học giới Trung Hoa qua hai điểm quan sát: Những bất cập, hạn chế của du lịch Trung Quốc trong thời kỳ bước đầu tiếp nhận - thích nghi với du lịch MICE và chiến lượ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
26

Nguyen, Ngoc Minh, та Duc Van Do. "Kiến thức, thái độ, thực hành về tránh thai ở học sinh trung học". Tạp chí Phụ sản 15, № 4 (2018): 63–68. http://dx.doi.org/10.46755/vjog.2018.4.495.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về tránh thai ở học sinh trung học.
 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang có phân tích trên 400 học sinh trường Trung học phổ thông Nguyễn Bỉnh Khiêm, thành phố Hải Dương.
 Kết quả: Gần 80% số học sinh được khảo sát hiểu đúng về nguy cơ “có thể mang thai dù chỉ quan hệ tình dục một lần”, có tới 82% trong tổng số học sinh cho rằng “vô sinh” là hậu quả nghiêm trọng của việc phá thai không an toàn. Sử dụng bao cao su và thuốc tránh thai khẩn cấp là biện pháp tránh thai được biết đến nhiều nhất (tỷ lệ tương ứng là 80,3% và
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
27

Ngân, Phan Kim. "ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI CÁC LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG". TNU Journal of Science and Technology 228, № 16 (2023): 275–83. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.9340.

Full text
Abstract:
Lễ hội truyền thống là những giá trị văn hóa, tinh thần gìn giữ từ nhiều đời, là tài nguyên văn hóa vô cùng quan trọng cần được bảo tồn và phát huy giá trị. Thành phố Đà Nẵng có nhiều lễ hội vẫn đang được duy trì, tuy nhiên phạm vi tổ chức chủ yếu mang tính địa phương. Việc khai thác các lễ hội cho phát triển du lịch là điều cần thiết, vừa để thực hiện công tác bảo tồn, vừa quảng bá bản sắc văn hóa của địa phương. Tuy nhiên, mỗi lễ hội có đặc điểm, tính chất khác nhau, do đó cần đánh giá tổng hợp để thấy được khả năng phát triển du lịch tại các lễ hội. Bằng phương pháp phân tích đa chỉ tiêu, p
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
28

Stefan, Catalin, Hoang Mai Phan, Van Bo Pham, and Peter Werner. "Capacity development platform for promoting efficient urban water management." Journal of Vietnamese Environment 1, no. 1 (2011): 5–11. http://dx.doi.org/10.13141/jve.vol1.no1.pp5-11.

Full text
Abstract:
The present paper summarizes the results of an application initiated within the framework of 35 years celebration of diplomatic relations between Germany and Vietnam. Within this context, the Technische Universität Dresden (TUD) and the Academy of Managers for Construction and Cities (AMC) jointly organized in 2010 a series of four thematic workshops. The one-day events have had similar structures and focused on main subjects of interest in the water sectors of both countries. In Vietnam, the workshops took place in Ha Noi, Hai Phong, Nha Trang and Vung Tau. Best practice examples about concep
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
29

Tô, Văn Phương, та Viết Tiến Lưu. "Đánh giá hiệu quả chính sách đóng mới, nâng cấp tàu thuyền khai thác xa bờ tỉnh Bình Thuận". Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang, № 02 (30 червня 2023): 003–10. http://dx.doi.org/10.53818/jfst.02.2023.48.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả trong triển khai sử dụng chính sách đóng mới, nâng cấp tàu thuyền khai thác xa bờ tỉnh Bình Thuận theo Nghị định 67. Từ tháng 01/2022 đến tháng 08/2022, 111 ngư dân được khảo sát là chủ tàu, thuyền trưởng tàu cá Bình Thuận được đóng mới, nâng cấp theo Nghị định 67. Kết quả cho thấy có 120 hồ sơ đóng tàu cá được hỗ trợ tín dụng vốn vay với tổng kinh phí triển khai là 1.360,6 tỷ đồng, chỉ còn 111 tàu vẫn đang hoạt động đánh bắt thủy sản. Có 45,9% ngư dân đánh giá từ “hiệu quả” đến “rất hiệu quả” của chính sách theo NĐ 67 hỗ trợ ngư dân về nguồn tín dụng cho vay đóng
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
30

Võ, Phạm Minh Thư, Trần Xuân Quyên Phan та Xuân Quỳnh Trần. "TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NGƯNG THỞ KHI NGỦ DO TẮC NGHẼN Ở NGƯỜI BÉO PHÌ". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 67 (6 листопада 2023): 97–105. http://dx.doi.org/10.58490/ctump.2023i67.2187.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn là rối loạn hô hấp phổ biến liên quan đến giấc ngủ, thường đồng mắc với bệnh lý chuyển hóa. Người béo phì thuộc nhóm nguy cơ cao mắc ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn với tỉ lệ mắc 45%, dẫn đến kết cục xấu về tim mạch, thậm chí đột tử. Nội dung tổng quan: Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn được biểu hiện bởi tình trạng ngưng thở hoặc giảm thở kèm giảm độ bão hòa oxy, có tiêu chuẩn chẩn đoán là chỉ số ngưng thở - giảm thở ≥ 5/ giờ. Béo phì là tình trạng tăng khối lượng mỡ quá mức, chỉ số khối cơ thể ≥ 25 kg/m2. Béo phì làm nặng thêm tình trạng ngưng thở khi n
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
31

Nguyễn, Minh Hoàng, Minh Trí Trịnh та Thị Thảo Đỗ. "NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG RĂNG CỬA VĨNH VIỄN HÀM TRÊN VIÊM QUANH CHÓP MẠN TẠI BỆNH VIỆN RĂNG HÀM MẶT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 79 (25 серпня 2024): 136–41. https://doi.org/10.58490/ctump.2024i79.2908.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Viêm quanh chóp mạn tính tại các răng cửa hàm trên gây ra các rối loạn về chức năng và thẩm mỹ. Tuy nhiên, vẫn thiếu các nghiên cứu đánh giá chi tiết đặc điểm lâm sàng cũng như đánh giá tổn thương theo hai chiều không gian. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của các răng cửa vĩnh viễn hàm trên bị viêm quanh chóp mạn tính được điều trị tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2023-2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên các bệnh nhân từ 18-60 tuổi có các răng cửa vĩnh viễn hàm trên bị viêm quanh ch
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
32

Tràn Thị Ngân та Hoàng Thị Thùy. "Hiệu quả hoạt động tư vấn của dược sĩ trong tuân thủ sử dụng thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đại học Y Hải Phòng". Tạp chí Nghiên cứu Dược và Thông tin Thuốc 19 (17 жовтня 2024): 11. https://doi.org/10.59882/1859-364x/194.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu can thiệp, đánh giá hiệu quả can thiệp tư vấn của dược sĩ về tuân thủ sử dụng thuốc (TTSDT) với 66 bệnh nhân (BN) đái tháo đường (ĐTĐ) typ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đại học Y Hải Phòng từ 01/01/2023 đến 30/06/2023. Mỗi BN tham gia nghiên cứu được tham gia phỏng vấn trực tiếp 2 lần và tư vấn 1 lần: lần 1 nghiên cứu viên (NCV) khảo sát thực trạng TTSDT của BN qua bộ câu hỏi từ đó đánh giá điểm TTSDT của BN và phát hiện các vấn đề liên quan đến TTSDT, sau đó NCV tiến hành tư vấn về tuân thủ sử dụng thuốc căn cứ theo những vấn đề được phát hiện; lần 2 (sau lần phỏng vấn 1 từ 83
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
33

Trang, Trần Thị Thu, and Lê Minh Đức. "JOB SATISFACTION OF HEALTHCARE WORKERS AT HEALTHCARE CENTRES IN VIETNAM DURING 2015-2024: A SYSTEMATIC REVIEW." TNU Journal of Science and Technology 230, no. 08 (2025): 308–19. https://doi.org/10.34238/tnu-jst.12310.

Full text
Abstract:
Trong bối cảnh các trung tâm y tế tại Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức về nguồn nhân lực và chất lượng dịch vụ, mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên y tế trở thành một chủ đề nhận được nhiều sự quan tâm từ các nhà quản lý và nghiên cứu. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tổng hợp các bằng chứng về mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên y tế tại các trung tâm y tế ở Việt Nam trong giai đoạn 2015–2024. Quá trình tổng quan hệ thống được thực hiện trên hai cơ sở dữ liệu PubMed và Google Scholar tuân theo hướng dẫn PRISMA. Chất lượng nghiên cứu được đánh giá bằng bảng kiểm STRO
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
34

Trương Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Thị Hạnh, Phạm Thị Yến, Chu Chí Thiết, Phan Thị Vân та Đặng Thị Lụa. "Mối tương quan giữa một số yếu tố môi trường nuôi đến tu hài (<i>Lutraria philippinarum</i> Reeve, 1854) bị bệnh sưng vòi". Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang, № 03 (30 вересня 2019): 032–38. http://dx.doi.org/10.53818/jfst.03.2019.362.

Full text
Abstract:
Mối tương quan giữa yếu tố môi trường và hiện tượng tu hài nuôi bị bệnh sưng vòi tại Vân Đồn-Quảng Ninh và Cát Bà-Hải Phòng được xác định dựa trên phương pháp giám sát chủ động bao gồm việc theo dõi, quan sát biểu hiện tu hài nuôi, phân tích một số thông số môi trường, chất lượng nước trong khoảng thời gian nghiên cứu 2017-2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy:có 03 yếu tố được xác định có mối tương quan đến tu hài sưng vòi nuôi tại Vân Đồn, Quảng Ninh và Cát Bà, Hải Phòng, trong đó 02 yếu tố thuộc phi sinh vật (độ mặn, nhiệt độ) và 01 yếu tố thuộc sinh vật (mật độ Vibrio tổng số trong nền đáy). M
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
35

Tú, Nguyễn Thị Thanh, Nguyễn Tuyết Trang та Tạ Đăng Quang. "Kết quả của điện châm nhóm huyệt "QT1" trên bệnh nhân bí tiểu sau phẫu thuật chấn thương cột sống lưng - thắt lưng". Tạp chí Nghiên cứu Y học 157, № 9 (2022): 163–71. http://dx.doi.org/10.52852/tcncyh.v157i9.1040.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu nhằm mô tả kết quả của phương pháp điện châm nhóm huyệt "QT1" trong điều trị bí tiểu ở bệnh nhân sau phẫu thuật cột sống lưng - thắt lưng do chấn thương và khảo sát một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị. Nghiên cứu can thiệp, so sánh kết quả trước và sau điều trị. 32 bệnh nhân bí tiểu sau phẫu thuật chấn thương cột sống lưng - thắt lưng được điện châm nhóm huyệt "QT1" gồm các huyệt Quan nguyên, Khí hải, Trung cực, Khúc cốt và Huyết hải hai bên, 20 phút/1 lần/ngày. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ bệnh nhân rút sonde tiểu thành công là 87,5%. Số lần điện châm trung bình là 6,
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
36

Lưu, Vũ Phương, та Nữ Liên Hương Tôn. "Khảo sát hoạt tính gây độc tế bào trên cao chiết của loài hải miên Xestospongia testudinaria". Can Tho University Journal of Science 58, Natural Sciences (2022): 83–87. http://dx.doi.org/10.22144/ctu.jvn.2022.123.

Full text
Abstract:
Hải miên là loài chứa các chất chuyển hóa thứ cấp đặc biệt, có hoạt tính sinh học đáng kể và có thể sử dụng cho các ứng dụng khác nhau. Trong nghiên cứu này, loài hải miên được thu lấy ngoài khơi biển Phú Quốc, Việt Nam và được định danh là Xestospongia testudinaria. Mẫu hải miên được chiết kiệt bằng ethanol 96º, thu cao EtOH tổng. Lượng lớn cao tổng được chiết phân bố lần lượt bởi n-hexane, dichloromethane để tạo các dịch chiết có độ phân cực khác nhau. Dùng thiết bị cô quay từ dịch chiết thu được các cao ký hiệu là: EtOH tổng, n-Hex, DC, EtOH còn lại. Các cao chiết từ ​​hải miên đã được nghi
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
37

Trần, Anh Thư, Đình Thành Trần, Thị Kim Thoa Võ, Phạm Trọng Khang Hà та Đức Công Nguyễn. "LIÊN QUAN GIỮA MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG PHỔI TRÊN CT SCAN NGỰC VÀ LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN COVID-19 ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN DÂN Y MIỀN ĐÔNG". Tạp chí Y Dược Thực hành 175, № 32 (23 квітня 2023): 9. http://dx.doi.org/10.59354/ydth175.2022.38.

Full text
Abstract:
COVID-19 hiện là một gánh nặng lớn trên toàn cầu. Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực (CT scan) không cản quang ngày càng đóng vai trò quan trọng để phát hiện những thay đổi bất thường ở phổi và theo dõi tiến triển của bệnh trong quá trình điều trị.&#x0D; Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm hình ảnh tổn thương phổi trên CT scan ngực và mối liên quan mức độ nghiêm trọng trên CT scan và trên lâm sàng ở bệnh nhân COVID-19.&#x0D; Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả trên 530 bệnh nhân nhiễm COVID-19 được chẩn đoán xác định bằng kỹ thuật RT- PCR từ 1/8/2021 đến tháng 30/10/2021. Bệnh nhân được
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
38

Huyền, Phan Thị Thanh, Phạm Phương Nam, Phạm Thanh Quế, Trần Thái Yên та Nguyễn Thị Huệ. "TỔNG QUAN VỀ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI". Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, № 3 (2022): 144–53. http://dx.doi.org/10.55250/jo.vnuf.2022.3.144-153.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu nhằm khái quát một số vấn đề lý luận và thực tiễn đăng ký đất đai trên thế giới và ở Việt Nam. Đăng ký đất đai (ĐKĐĐ) là yêu cầu bắt buộc nhằm bảo đảm quyền sở hữu hay quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đai. Hiện nay, có hai hình thức ĐKĐĐ phổ biến, bao gồm đăng ký chứng thư và đăng ký quyền, được thực hiện theo 4 nguyên tắc gồm chuyên biệt hóa, đăng nhập hồ sơ, đồng thuận và công khai. Tại Việt Nam, chính sách, pháp luật về đăng ký đất đai ngày một hoàn thiện tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về đất đai. Mặc dù vậy, đăng ký đất đai còn một số hạn chế
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
39

Lê, Thị Mây, Thế Việt Phạm, Chí Thiết Chu, Thị Mỹ Hạnh Trương та Thị Lụa Đặng. "Tổng quan Decapod iridescent virus 1 (DIV1) gây bệnh ở tôm". Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang, № 04 (25 липня 2023): 033–40. http://dx.doi.org/10.53818/jfst.04.2021.104.

Full text
Abstract:
Decapod iridescent virus 1 (DIV1) đã lưu hành tại 4 quốc gia trên thế giới bao gồm Trung Quốc, Thái Lan, vùng biển Ấn Độ Dương và Đài Loan. DIV1 được xác định nhiễm trên 15 loài, trong đó phổ biến nhất là tôm (10 loài) tiếp đến là cua (2 loài), giun nhiều tơ (2 loài) và ít nhất là luân trùng (1 loài). Các đối tượng thủy sản nhiễm DIV1 chưa thấy có báo cáo mô tả dấu hiệu bệnh lý ngoại trừ tôm chân trắng (P. vannamei) và tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii). Hai loài tôm có biểu hiện chung khi nhiễm DIV1 như gan tụy teo, nhạt màu, ruột rỗng, dạ dày không có thức ăn, ngoài ra 1 số đặc điểm r
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
40

Doan, Minh Triet. "VAI TRÒ CỦA CÁC TỔNG THỐNG HÀN QUỐC TRONG VIỆC XÁC LẬP VÀ PHÁT TRIỂN QUAN HỆ HÀN QUỐC - TRUNG QUỐC (1992 - 2012)". Hue University Journal of Science: Social Sciences and Humanities 129, № 6D (2020): 199–213. http://dx.doi.org/10.26459/hueunijssh.v129i6d.5995.

Full text
Abstract:
Ngày 24/8/1992, Hàn Quốc và Trung Quốc chính thức ký kết Thông cáo chung bình thường hóa quan hệ. Sau hơn hai thập niên kể từ thời điểm lịch sử nói trên, quan hệ giữa hai nước Hàn Quốc - Trung Quốc không ngừng được duy trì, củng cố và phát triển trên nhiều lĩnh vực. Đây là kết quả của nhiều nhân tố, trong đó không thể không nói đến vai trò quan trọng của các Tổng thống Hàn Quốc trong việc xác lập và phát triển quan hệ Hàn Quốc - Trung Quốc. Bài viết phân tích vai trò của các Tổng thống Hàn Quốc trong quá trình xác lập và phát triển quan hệ Hàn Quốc - Trung Quốc giai đoạn 1992 - 2012, thể hiện
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
41

Thanh, Le Ngoc. "TỔNG QUAN TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM TIM MẠCH BỆNH VIỆN E SAU 17 THÁNG". Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam 1 (2 листопада 2020): 16–21. http://dx.doi.org/10.47972/vjcts.v1i.126.

Full text
Abstract:
Trong thời gian 17 tháng kể từ khi bắt đấu đi vào hoạt động ngày 24/2/2010 trung tâm tim mạch đã mổ tổng số 1168 bệnh nhân, trong đó 1008 ca tim hở (tỉlệ tim bẩm sinh 56,4 %, mắc phải 43,6%); 160 ca tim kín. Trung tâm đã phẫu thuật các bệnh lý tim mạch với nhiều thương tổn phối hợp: thương tổn van + mạch vành, thương tổn 3 van…; các kỹ thuật khó: sửa van, mở rộng vòng van, bắc cầu chủ vành tim đập… đã được thực hiện; các bệnh tim bẩm sinh phứctạp: thất phải hai đường ra, tứ chứng Fallot trên bệnh nhân đảo ngược phủ tạng, hội chứng Shone, Ebstein, thông sàn nhĩ thất…. Bệnh nhân cao tuổi nhất 84
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
42

Nghiệm, Nguyễn Chánh, Nguyễn Phước Lộc, Nguyễn Hoàng Dũng та Nguyễn Chí Ngôn. "TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TRÁI CÂY BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHÔNG PHÁ HỦY". TNU Journal of Science and Technology 226, № 11 (2021): 158–67. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.4673.

Full text
Abstract:
Đánh giá chất lượng và phân loại trái cây bằng phương pháp không phá hủy đang được quan tâm nhiều trong những năm gần đây. Nhằm định hướng nghiên cứu về lĩnh vực phân tích chất lượng không phá hủy và đề xuất các đối tượng trái cây tiềm năng cho những nghiên cứu trong tương lai, 140 công trình đánh giá chất lượng trái cây không phá hủy thuộc cơ sở dữ liệu Scopus trong giai đoạn từ năm 2016 đến tháng 6 năm 2021 đã được thống kê và phân tích. Từ đó, mức độ quan tâm đối với các loại trái cây, phương pháp và kết quả tốt nhất tương ứng với từng phương pháp cũng được xác định. Kết q
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
43

Vinh, Nguyễn Xuân. "MỐI QUAN HỆ GIỮA VIỆC SỬ DỤNG ỨNG DỤNG DI ĐỘNG VỚI SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH THẾ HỆ Z TẠI ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH ĐÀ NẴNG". TNU Journal of Science and Technology 229, № 16 (2024): 64–72. https://doi.org/10.34238/tnu-jst.10991.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu này nhằm khám phá mối quan hệ giữa việc sử dụng các ứng dụng di động và mức độ hài lòng trong tổng thể của du khách thế hệ Z tại điểm đến du lịch Đà Nẵng. Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc thu thập dữ liệu từ 350 người tham gia khảo sát, sử dụng thang đo Likert 5 điểm để đánh giá mức độ hài lòng với các ứng dụng di động và trải nghiệm du lịch tổng thể. Năm trong số bảy ứng dụng di động theo cách phân loại của Kennedy-Eden và Gretzel (2012) gồm: ứng dụng điều hướng (NA), ứng dụng mạng xã hội (SA), ứng dụng giao dịch (TA), ứng dụng thông tin (IA) và ứng dụng giải trí (EA), được đánh
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
44

Hiếu, Trịnh Trung, Nguyễn Thọ Hoàng, Trần Ngọc Thiên Nam, Văn Trọng Nhân, and Dương Minh Quân. "REDUCE HARMONIC FOR PHOTOVOLTAIC INVERTERS BY SPWM CONTROL METHODS VIA SIMULATION AND EXPERIMENT ASSESSMENT OF PHOTOVOLTAIC SYSTEMS." TNU Journal of Science and Technology 228, no. 10 (2023): 473–81. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.8328.

Full text
Abstract:
Bài viết tìm hiểu việc triển khai các kỹ thuật điều khiển chế độ rộng xung hình sin (SPWM) để giảm thiểu sóng hài trong bộ biến tần quang điện. Các nhà nghiên cứu đã sử dụng kết hợp các đánh giá mô phỏng và thử nghiệm để đánh giá hiệu quả của các phương pháp này trong các hệ thống quang điện. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giảm sóng hài trong bộ nghịch lưu quang điện, vì biến dạng sóng hài có thể dẫn đến các vấn đề về chất lượng điện năng và ảnh hưởng đến hiệu suất tổng thể của hệ thống quang điện. Các phương pháp điều khiển SPWM được coi là một cách tiếp cận hiệu quả để giảm thi
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
45

Tuấn, Triệu Anh, та Thái Thanh Bình. "ỨNG DỤNG GIẢI TRÌNH TỰ GENE THẾ HỆ MỚI (NGS) ĐỂ SÀNG LỌC ĐA HÌNH NUCLEOTIDE ĐƠN (SNP) LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH TRẠNG TĂNG TRƯỞNG Ở TU HÀI (Lutraria rhynchaen, Jonas 1844)". TNU Journal of Science and Technology 228, № 05 (2023): 89–96. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.7056.

Full text
Abstract:
Nghề nuôi tu hài (Lutraria rhynchaena) tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh hiện nay gặp nhiều khó khăn do chất lượng con giống thấp, dịch bệnh thường xuyên xảy ra. Trên cơ sở đó, cần có những nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng con giống; đặc biệt là cần có sự kết hợp giữa di truyền số lượng và di truyền phân tử để chọn lọc được tính trạng mong muốn thông qua các chỉ thị phân tử. Trong nghiên cứu này, chúng tôi ứng dụng công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới NovaSeq6000 để giải trình tự và sàng lọc các đa hình nucleotide đơn (SNPs) liên quan đến tính trạng tăng trưởng ở tu hài. Kết quả đã sàng
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
46

Nguyễn Thị Hiền Lan та Trần Quốc Toàn. "Tổng hợp và đánh giá đặc trưng phổ huỳnh quang, phổ khối lượng của một số phức chất họ lanthanide với phối tử benzoate và 2,2’-dipyridine-N-oxide". Journal of Military Science and Technology, FEE (6 грудня 2024): 243–48. https://doi.org/10.54939/1859-1043.j.mst.fee.2024.243-248.

Full text
Abstract:
Bài báo này trình bày kết quả phổ khối lượng và phổ huỳnh quang của 3 phức chất hỗn hợp phối tử benzoate (Ben) và 2,2’-dipyridine-N-oxide (DipyrO) với 3 ion lanthanide: Tb3+, Dy3+, Yb3+. Các phức chất này được tổng hợp với hiệu suất tổng hợp 85%. Kết quả phổ khối lượng cho thấy, các phức chất đã tổng hợp đều ở dạng monome, có số phối trí 10, trong đó ion lanthanide phối trí hai càng với 2 phối tử Ben và 2 phối tử DipyrO, phối trí một càng với 2 phối tử H2O. Phức chất có thành phần Ln(Ben)2(DipyrO)2(H2O)2 (Ln: Tb, Dy, Yb). Thành phần pha hơi của ba phức chất là tương tự nhau, đều gồm chủ yếu 4
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
47

Phạm, Hoàng Lân, та Yu M. Neyman. "Quasigeoid cục bộ và quasigeoid toàn cầu". Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ, № 6 (1 грудня 2010): 18–25. http://dx.doi.org/10.54491/jgac.2010.6.428.

Full text
Abstract:
Như đã biết, dị thường độ cao xác định theo số liệu trọng lực bằng các phương pháp tích phân số, biến đổi Furie nhanh, collocation v.v… liên quan tới quasigeoid toàn cầu tương ứng với hệ thống tham khảo toàn cầu và mặt đẳng thế trung bình trên qui mô toàn cầu đi qua một điểm khởi tính. Song, các lãnh thổ (quốc gia) riêng biệt lại thường quan tâm đến việc có điểm khởi tính riêng của mình. Nhưng, khi đó giá trị thế trọng trường tại điểm khởi tính cục bộ như thế thường không xác định và chênh khác so với giá trị chung cho toàn cầu. Điều này dẫn đến sự thay đổi về giá trị độ cao chuẩn và giá trị d
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
48

Trần, Thị Mai Thùy, Thị Bích Trâm Hà, Công Chiến Phan, Ngọc Hoa Phạm та Trung Nhân Thạch. "KHẢO SÁT CÁC SỐ ĐO HÌNH THÁI CỦA ĐỘNG MẠCH CẢNH TRONG BẰNG CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH". Vietnamese Journal of Radiology and Nuclear Medicine, № 58 (10 квітня 2025): 45–54. https://doi.org/10.55046/vjrnm.58.1339.2025.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Khảo sát các số đo hình thái của động mạch cảnh trong (ĐMCT)bằng chụp cắt lớp vi tính (CLVT). Khảo sát mối liên quan giữa các số đo hình thái của động mạch cảnh trong bằng chụp cắt lớp vi tính với các chỉ số nhân trắc. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Bệnh nhân (BN) được chụp CLVT hệ động mạch cảnh có tiêm thuốc tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM từ tháng 6/2023 đến tháng 1/2024. Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Kết quả: Đường kính trung bình của ĐMCT, chiều dài trung bình ĐMCT đoạn ngoài sọ, đoạn trong sọ và tổng hai đoạn thấp nhất ở nhóm tuổi &lt; 30, cao nhất nhóm tuổi ≥ 70. Đư
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
49

Linh, Nguyễn Thị Trúc. "Đánh giá đặc trưng và hoạt tính quang xúc tác của vật liệu TiO2/Hydroxyapatite tổng hợp bằng phương pháp thủy nhiệt". Tạp chí Khoa học 14, № 12 (2019): 47. http://dx.doi.org/10.54607/hcmue.js.14.12.2225(2017).

Full text
Abstract:
Vật liệu quang xúc tác TiO2/HAp được điều chế bằng phương pháp thủy nhiệt chứa đồng thời hai pha tinh thể anatase và hydroxyapatite. Kích thước tinh thể của TiO2 anatase trong các mẫu TiO2/HAp khoảng 28 nm, trong khi đó kích thước hạt sơ cấp được quan sát trên ảnh SEM khoảng 50-70 nm. Hoạt tính quang xúc tác của các vật liệu được khảo sát thông qua sự phân hủy metilen xanh (nồng độ đầu 67µM) trong dung dịch theo thời gian. Hàm lượng MB trong dung dịch suy giảm 93% sau 100 phút chiếu UV-A với lượng chất quang xúc tác TiO2/HAp là 1g/L.
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
50

Quách, Ngọc Linh, та Văn Lâm Nguyễn. "NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỚT HORI TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2021-2023". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 64 (30 вересня 2023): 26–31. http://dx.doi.org/10.58490/ctump.2023i64.1436.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Bớt Hori là một tình trạng rối loạn sắc tố mắc phải ở vùng mặt, gặp ở người phụ nữ tuổi trung niên, biểu hiện là những đám sắc tố màu nâu hoặc đen vùng mặt. Việc mô tả rõ các đặc điểm lâm sàng cũng như đánh giá các yếu tố liên quan đến bớt Hori sẽ góp phần giúp các bác sĩ hiểu rõ về bệnh. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan của bớt Hori tại Bệnh viện Da Liễu Cần Thơ và Viện nghiên cứu da thẩm mỹ quốc tế FOB. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả hàng loạt ca trên 30 bệnh nhân mắc bớt hori đến khám từ tháng 3/2021-4/2023. Kết quả: Tổng cộng c
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
We offer discounts on all premium plans for authors whose works are included in thematic literature selections. Contact us to get a unique promo code!