To see the other types of publications on this topic, follow the link: Viêm ruột thừa biến chứng.

Journal articles on the topic 'Viêm ruột thừa biến chứng'

Create a spot-on reference in APA, MLA, Chicago, Harvard, and other styles

Select a source type:

Consult the top 50 journal articles for your research on the topic 'Viêm ruột thừa biến chứng.'

Next to every source in the list of references, there is an 'Add to bibliography' button. Press on it, and we will generate automatically the bibliographic reference to the chosen work in the citation style you need: APA, MLA, Harvard, Chicago, Vancouver, etc.

You can also download the full text of the academic publication as pdf and read online its abstract whenever available in the metadata.

Browse journal articles on a wide variety of disciplines and organise your bibliography correctly.

1

Nga, Nguyễn Thị Quỳnh, Nguyễn Thanh Thảo та Vũ Mạnh Hoàn. "Báo cáo ca bệnh: Viêm phúc mạc ruột thừa ở trẻ đẻ non". Tạp chí Nghiên cứu Y học 156, № 8 (2022): 276–79. http://dx.doi.org/10.52852/tcncyh.v156i8.986.

Full text
Abstract:
Viêm ruột thừa ở trẻ sơ sinh (Neonatal Appendicitis - NA) là một bệnh rất hiếm gặp với tỉ lệ 0,04 - 0,2%. Bệnh có xu hướng xuất hiện ở trẻ đẻ non với tỷ lệ biến chứng thủng/vỡ ruột thừa cao và diễn biến nhanh chóng dẫn đến viêm phúc mạc. Chẩn đoán bệnh thường muộn do các triệu trứng lâm sàng kín đáo, không đặc hiệu và bệnh hiếm gặp. Tỷ lệ tử vong cao 23%. Hầu hết các trường hợp được chẩn đoán trong mổ . Chúng tôi báo cáo ca bệnh đầu tiên được chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa ở trẻ sơ sinh 8 ngày tuổi, đẻ non 33 tuần tại Bệnh viện Nhi Trung ương.
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
2

Bùi, Quang Chiến, та Minh Hải Phương. "Đặc điểm lâm sàng viêm ruột thừa biến chứng tại Bệnh viện Trường Đại học Tây Nguyên". Tạp chí Khoa học Tây Nguyên (Tay Nguyen Journal of Science) 19, № 1 (2025): 88–93. https://doi.org/10.5281/zenodo.15571933.

Full text
Abstract:
Viêm ruột thừa cấp là một bệnh phổ biến nhất trong cấp cứu ngoại khoa ổ bụng. Viêm ruột thừa cấp chia ra thành 2 loại: không biến chứng và có biến chứng. Viêm ruột thừa có biến chứng được định nghĩa là viêm ruột thừa thủng, áp – xe ruột thừa, viêm phúc mạc ruột thừa. Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh nhân viêm ruột thừa có biến chứng thường có triệu chứng đau bụng dữ dội. Đau chủ yếu vùng hố chậu phải hoặc có thể đau vùng quanh rốn, thượng vị lan
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
3

Trần, Việt Hoàng, Quang Huy Võ, Vũ Quỳnh Tạ та Ngọc Lân Võ. "BÁO CÁO CA BỆNH: PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ VIÊM TÚI THỪA MANH TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 57 (28 лютого 2023): 177–82. http://dx.doi.org/10.58490/ctump.2023i57.611.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Viêm túi thừa manh tràng là bệnh lý hiếm gặp ở trẻ em và khó chẩn đoán và thường bị chẩn đoán nhầm với viêm ruột thừa cấp do có những biểu hiện lâm sàng giống nhau. Mục tiêu: Mô tả lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị. Phương pháp nghiên cứu: Báo cáo loạt ca. Kết quả: Chúng tôi báo cáo 4 trường hợp viêm túi thừa manh tràng được điều trị thành công tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ từ 2019-2021. Các trường hợp đều chẩn đoán trước mổ là viêm ruột thừa, được phẫu thuật nội soi thành công, sau mổ diễn tiến ổn định và xuất viện sau 6 ngày, không ghi nhận biến chứng. Kết luận: Phẫu th
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
4

Tiền, Nguyễn Hải Quyên, Thị Kiều My Nguyễn, Trọng Phú Trần, Minh Thuấn Trần та Anh Vũ Đoàn. "ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN VIÊM RUỘT THỪA CẤP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 54 (17 січня 2023): 50–55. http://dx.doi.org/10.58490/ctump.2022i54.355.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Viêm ruột thừa là một trong những bệnh cấp cứu bụng ngoại khoa thường gặp ngày nay, với tỷ lệ khoảng 100 trường hợp trên 100.000 người dân, tuy nhiên tỷ lệ chẩn đoán chưa đúng vẫn còn khoảng 15%. Mục tiêu nghiên cứu: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân viêm ruột thừa và sự khác biệt của những đặc điểm này giữa nhóm bệnh nhân có biến chứng với chưa có biến chứng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện 95 bệnh nhân được chẩn đoán viêm ruột thừa dựa trên kết quả giải phẫu bệnh của bệnh phẩm lấy ra sau mổ tại Bệnh viện Đa khoa thành
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
5

Phạm, Thị Yến, Quốc Huy Phạm, Văn Đàn Nguyễn, Minh Hải Nguyễn та Tuấn Cảnh Lê. "ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VIÊM RUỘT THỪA CẤP CÓ BIẾN CHỨNG TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY". VietNam Military Medical Unisversity 48, № 1 (2023): 79–87. http://dx.doi.org/10.56535/jmpm.v48i1.234.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh của viêm ruột thừa cấp (VRTC) có biến chứng và xác định dấu hiệu có giá trị nhất trong chẩn đoán biến chứng VRTC trên cắt lớp vi tính (CLVT) đa dãy. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu 83 bệnh nhân (BN) đau bụng cấp, theo dõi VRTC có biến chứng, được chụp CLVT và phẫu thuật tại Bệnh viện Quân y 103 từ 9/2021 - 8/2022. Kết quả: Dấu hiệu khuyết thuốc khu trú gặp nhiều nhất (37%), khí ngoài lòng và sỏi ngoài lòng chỉ gặp 1 BN (1,4%), áp xe ruột thừa gặp 2,7%, đám quánh ruột thừa gặp 11%. Dấu hiệu khuyết thuốc khu trú có độ nhạy 92%, độ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
6

Bùi, Khắc Qui, Thu Hiền Nguyễn, Thị Ngọc Hơn Nguyễn та ін. "HIỆU QUẢ CHO ĂN SỚM SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI VIÊM PHÚC MẠC RUỘT THỪA Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 86 (25 квітня 2025): 98–104. https://doi.org/10.58490/ctump.2025i86.3462.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Ở trẻ em, viêm phúc mạc do viêm ruột thừa là bệnh lý cấp tính thường gặp. Cho ăn sớm sau phẫu thuật là một trong những phương pháp góp phần giúp bệnh nhân hồi phục sớm sau mổ. Nhưng hiện nay, hiệu quả của phương pháp cho ăn sớm sau phẫu thuật nội soi viêm phúc mạc ruột thừa ở trẻ em chưa được đánh giá cụ thể. Mục tiêu nghiên cứu: (1) Mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của trẻ em bị viêm phúc mạc do viêm ruột thừa điều trị tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ, (2) Đánh giá hiệu quả cho ăn sớm sau phẫu thuật nội soi viêm phúc mạc ruột thừa ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ.
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
7

Nguyễn, Ngọc Thạch, Văn Sơn Đào та Văn Quỳnh Nguyễn. "BÁO CÁO LÂM SÀNG: GÂY MÊ CHO PHẪU THUẬT CẮT RUỘT THỪA NỘI SOI Ở BỆNH NHÂN CÓ HỘI CHỨNG WOLFF-PARKINSON-WHITE". VietNam Military Medical Unisversity 49, № 3 (2024): 204–12. http://dx.doi.org/10.56535/jmpm.v49i3.574.

Full text
Abstract:
Hội chứng Wolff-Parkinson-White (WPW) là rối loạn điện sinh lý của tim do kích thích sớm đường dẫn truyền phụ bất thường, có thể không có triệu chứng hoặc chỉ có biểu hiện lâm sàng đánh trống ngực hoặc khó thở khi gắng sức. Gây mê cho bệnh nhân (BN) có bệnh lý tim mạch nói chung và BN có mắc hội chứng WPW nói riêng được phát hiện trên điện tim là thách thức đối với các bác sĩ gây mê vì có thể xảy ra các biến chứng như rối loạn nhịp tim, ngừng tim và tử vong. Chúng tôi báo cáo 01 trường hợp BN nữ 66 tuổi, tiền sử tăng huyết áp (HA), được chẩn đoán viêm ruột thừa cấp giờ thứ 60 trên BN mắc hội c
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
8

Nguyễn, Quốc Dũng, та Hoàng Thịnh Nguyễn. "VIÊM RUỘT THỪA TÁI DIỄN: NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP". Vietnamese Journal of Radiology and Nuclear Medicine, № 18 (11 липня 2022): 65–67. http://dx.doi.org/10.55046/vjrnm.18.385.2014.

Full text
Abstract:
TÓM TẮTViêm ruột thừa cấp được chẩn đoán khá phổ biến trên CLVT, tuy nhiên đôi khi có thể bị nhầm lẫn với những tổn thương mạn tính của ruột thừa. Chúng tôi trình bày một trường hợp viêm ruột thừa mạn được chẩn đoán trước mổ là viêm ruột thừa cấp.
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
9

Nguyễn, Hoàng Thịnh, та Quốc Dũng Nguyễn. "VIÊM RUỘT THỪA CẤP TRÊN RUỘT XOAY BẤT TOÀN: BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP". Vietnamese Journal of Radiology and Nuclear Medicine, № 18 (11 липня 2022): 51–60. http://dx.doi.org/10.55046/vjrnm.18.379.2014.

Full text
Abstract:
TÓM TẮTBệnh Kawasaki trước kia phát hiện ở Nhật, nay đã phát hiện ở nhiều nơi và Việt Nam cũng không phải là bệnh hiếm thấy. Biểu hiện chính là sốt cao, viêm da, niêm mạc nhưng biến chứng viêm mạch trong đó hẹp, phình động mạch vành là biến chứng tai hại nhất. Chẩn đoán hình ảnh để phát hiện những biến chứng này từ siêu âm đến chụpcắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ và chụp mạch đã hiển thị rõ những tai biến mạch của bệnh. Bài viết nêu các phương pháp với ưu, nhược điểm riêng nhưng tùy giai đoạn của bệnh, tùy khả năng của mỗi cơ sở chẩn đoán hình ảnh có thể áp dụng cho chẩn đoán và theo dõi bệ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
10

Huỳnh, Quang Đậm, Xuân Triệu Lê, Thanh Tùng Phan, Thị Yến Nhi Trịnh, Thiện Nhâm Nguyễn та Đức Cần Nguyễn. "VAI TRÒ CỦA THANG ĐIỂM ALVARADO, SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT RUỘT THỪA TRONG BỆNH VIÊM RUỘT THỪA CẤP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẬU GIANG 2024". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 82 (25 грудня 2024): 39–44. https://doi.org/10.58490/ctump.2024i82.3152.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Viêm ruột thừa cấp là bệnh lý cấp cứu bụng ngoại khoa thường gặp nhất trên toàn thế giới với tỷ lệ mắc bệnh hàng năm dao động từ 96,5-100 trường hợp/ 100000 người ở người lớn. Đối với một số bệnh viện tuyến cơ sở việc chẩn đoán viêm ruột thừa còn khó khăn do sự thiếu hụt về trang thiết bị chẩn đoán cao. Do đó cần ứng dụng một thang điểm đơn giản mà ở bất kì khu vực nào cũng có thể dùng nhưng cần có độ chính xác cao. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thang điểm Alvarado và siêu âm rồi đối chiếu với kết quả giải phẫu bệnh ruột thừa đồng thời đánh giá điều trị viêm ruột thừ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
11

Trần, Như Ý., Cẩm Đào Huỳnh, Kim Ngân Triệu та ін. "ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ SỚM CỦA PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ VIÊM RUỘT THỪA TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ 2021 – 2022". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 61 (12 липня 2023): 78–84. http://dx.doi.org/10.58490/ctump.2023i61.730.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Viêm ruột thừa là bệnh lý thường gặp nhất trong cấp cứu bụng ngoại khoa với phương pháp điều trị chính là phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi điều trị viêm ruột thừa tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu mô tả 78 bệnh nhân được phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa từ tháng 6/2021 đến tháng 12/2022. Kết quả: Độ tuổi trung bình 44,5 ± 15,14, tỉ lệ nữ/nam 1,36/1. Bệnh nhân vào viện vì đau hố chậu phải chiếm 82,1%, 94,9%
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
12

Sơn, Trần Quế, Đặng Hoàng Quốc, Trần Mạnh Hùng та ін. "Kết quả phẫu thuật nội soi một lỗ qua rốn sử dụng cổng găng tay điều trị viêm ruột thừa cấp so sánh với mổ nội soi ba lỗ thông thường: Hồi cứu qua 140 trường hợp". Tạp chí Nghiên cứu Y học 164, № 3 (2023): 195–206. http://dx.doi.org/10.52852/tcncyh.v164i3.1488.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu so sánh kết quả phẫu thuật nội soi một lỗ cắt ruột thừa dùng cổng găng tay và mổ nội soi ba lỗ. Phương pháp nghiên cứu là mô tả hồi cứu với tổng số 140 bệnh nhân, được chia 2 nhóm (một lỗ và ba lỗ) tại Bệnh viện Bạch Mai từ 1/2021 đến 12/2022. Viêm ruột thừa nặng độ IV và V nhiều hơn ở nhóm mổ 3 lỗ (22,8% so với 8,5%, p = 0,020). Ngày nằm viện của nhóm 1 lỗ và 3 lỗ lần lượt là 2,8 vs 3,7 ngày (p = 0,020). Không khác biệt giữa hai nhóm về thời gian mổ (40,8 vs 42 phút, p = 0,693), tỷ lệ chuyển đổi phương pháp mổ (2,8% vs 0%, p = 0,496), biến chứng (1,4% vs 2,9%, p = 0,513), nhiễm trù
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
13

Phạm, Đăng Tú, Tấn Đức Võ та Văn Phước Lê. "ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH X QUANG CẮT LỚP VI TÍNH CỦA VIÊM TÚI THỪA ĐẠI TRÀNG". Vietnamese Journal of Radiology and Nuclear Medicine, № 33 (8 липня 2022): 25–30. http://dx.doi.org/10.55046/vjrnm.33.562.2019.

Full text
Abstract:
TÓM TẮTMục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh X quang cắt lớp vi tính (XQCLVT) của viêm túi thừa đại tràng (VTTĐT), bước đầu phân loại VTTĐT theo hội phẫu thuật cấp cứu thế giới (WSES), và so sánh đặc điểm hình ảnh giữa VTTĐT phải và trái.Phương pháp: Hồi cứu các bệnh nhân được chẩn đoán VTTĐT tại bệnh viện Đại học Y Dược và có chụp XQCLVT từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2017. Các đặc điểm lâm sàng, điều trị được thu thập và ghi nhận các đặc điểm hình ảnh XQCLVT.Kết quả: Có 104 bệnh nhân, 75 VTTĐT phải và 29 VTTĐT trái. Tuổi trung bình là 46, tỉ lệ nam/nữ là 1,6. Hình ảnh túi thừa viêm chiếm 89,4%; bón
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
14

Quỳnh, Đào Thúy, Chu Thị Thanh Hoa та Trương Văn Quý. "Áp xe nang niệu rốn do tụ cầu vàng ở trẻ em: Báo cáo ca bệnh". Tạp chí Nghiên cứu Y học 153, № 5 (2022): 216–22. http://dx.doi.org/10.52852/tcncyh.v153i5.821.

Full text
Abstract:
Tồn lưu ống niệu rốn là dị tật ít gặp ở trẻ em nhưng nếu bỏ sót thì có thể thoái triển thành ác tính khi trẻ đến độ tuổi trưởng thành. Trong đó, nang ống niệu rốn là loại gặp phổ biến nhất. Các triệu chứng của nhiễm trùng nang ống niệu rốn thường không đặc hiệu, có thể tương tự như viêm ruột thừa cấp tính hoặc các bệnh lý khác ở bụng, dẫn đến việc chẩn đoán không dễ dàng, gây nên các biến chứng như nhiễm trùng huyết, viêm phúc mạc do vỡ u nang niệu rốn vào ổ bụng. Chúng tôi báo cáo một trường hợp trẻ nữ 6 tuổi biểu hiện sốt cao kèm theo xuất hiện khối áp xe sưng nóng, đỏ vùng rốn. Kết quả siêu
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
15

Doãn, Văn Ngọc, Danh Vĩnh Đào та Văn Khảng Lê. "NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH TRONG CHẨN ĐOÁN VIÊM RUỘT THỪA CẤP". Vietnamese Journal of Radiology and Nuclear Medicine, № 10 (11 липня 2022): 370–75. http://dx.doi.org/10.55046/vjrnm.10.276.2012.

Full text
Abstract:
TÓM TẮTViêm ruột thừa cấp (VRTC) là cấp cứu hay gặp nhất trong bệnh lý ngoại khoa bụng. Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) được chỉ định trong những trường hợp VRTC không điển hình, khó chẩn đoán đã làm giảm thời gian theo dõi lâm sàng (LS), giảm cả việc cắt ruột thừa (RT) âm tính cũng như tỉ lệ vỡ.Mục tiêu: mô tả đặc điểm hình ảnh và đánh giá giá trị của chụp CLVT trong chẩn đoán VRTC. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 92 đối tượng được chẩn đoán LS trước mổ là VRTC, được chụp CLVT trước khi có chẩn đoán trước mổ, có kết quả giải phẫu bệnh (GPB), được mổ tại Khoa Ngoại Bệnh viện Bạch Mai từ tháng
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
16

Trần, Đào Minh Ngọc, Duy Phương Nguyễn, Thị Ngần Hoàng, Thị Nhâm Nguyễn та Thị Đàn Nguyễn. "Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân viêm ruột thừa cấp tại Bệnh viện Đại học Tây Nguyên năm 2021". Tạp chí Khoa học Đại học Tây Nguyên (Tay Nguyen Journal of Science) 16, № 53 (2022): 45–49. https://doi.org/10.5281/zenodo.6558780.

Full text
Abstract:
Viêm ruột thừa (VRT) cấp tính là cấp cứu ngoại khoa phổ biến nhất thường xảy ra ở mọi lứa tuổi. Nếu không được nhanh chóng xử lý, VRT có thể bị vỡ gây nhiều hậu quả trầm trọng. Nhằm góp phần chẩn đoán sớm VRT, chúng tôi thực hiện đánh giá một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng tại Bệnh viện Đại học Tây Nguyên cho 81 bệnh nhân đến khám vì đau bụng cấp vùng hố chậu phải được chẩn đoán ban đầu là r
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
17

Lê, Việt Anh, Hữu Phước Hồ, Mạnh Cường Phạm, Văn Ninh Nguyễn, Thế Anh Nguyễn та Viết Tiến Trần. "KẾT QUẢ THU DUNG VÀ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH VIỆN DÃ CHIẾN CẤP 2 SỐ 4 VIỆT NAM TẠI PHÁI BỘ GÌN GIỮ HÒA BÌNH LIÊN HỢP QUỐC NAM SUDAN". VietNam Military Medical Unisversity 49, № 2 (2024): 97–108. http://dx.doi.org/10.56535/jmpm.v49i2.651.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Đánh giá kết quả thu dung và điều trị của Bệnh viện Dã chiến cấp 2 số 4 (BVDC 2.4) Việt Nam tại Nam Sudan trong nhiệm kỳ từ tháng 5/2022 - 7/2023. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang, không đối chiếu trên 1474 người bệnh (NB) là nhân viên Liên Hợp Quốc (LHQ), khám và điều trị tại BVDC 2.4 Việt Nam - Nam Sudan, từ tháng 5/2022 - 7/2023. Kết quả: Trong nhiệm kỳ 14 tháng, BVDC 2.4 Việt Nam đã tiếp nhận 1474 NB, đa số < 40 tuổi (96,74%), tỷ lệ nữ giới là 10,24%, lực lượng vũ trang (quân đội và cảnh sát) là chủ yếu (66,96%), 100% ngôn ngữ giao tiếp là Tiếng Anh.
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
18

Nguyễn, Hữu Tánh, Hải Tâm Nguyễn, Tuấn Nhựt Nguyễn, Nhất Kỳ Quan Nguyễn, Nhớ Danh та Quang Huy Võ. "ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ GIÁ TRỊ THANG ĐIỂM ALVARADO TRONG CHẨN ĐOÁN VIÊM RUỘT THỪA CẤP Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 73 (25 квітня 2024): 38–44. http://dx.doi.org/10.58490/ctump.2024i73.2466.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Viêm ruột thừa cấp ở trẻ em có bệnh cảnh lâm sàng đa dạng, có thể khó chẩn đoán. Nghiên cứu đánh giá về giá trị của thang điểm Alvarado trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp ở trẻ em. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và xác định giá trị thang điểm Alvarado trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp ở trẻ em. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện trên 188 bệnh nhi được chẩn đoán xác định viêm ruột thừa cấp tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ. Kết quả: Bệnh nhi đau bụng khu trú chủ yếu tại vùng hố chậu phải (88,5%). Các triệu chứng t
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
19

Trần, Đức Huy, Minh Triết Lê, Thanh Sang Trần та ін. "KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA VIÊM TÚI THỪA ĐẠI TRÀNG BIẾN CHỨNG RÒ – THỦNG". Y HOC TP. HO CHI MINH 27, № 3 (2024): 81–88. http://dx.doi.org/10.32895/hcjm.m.2024.03.11.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Biến chứng viêm túi thừa đại tràng ngày càng tăng do ít được ghi nhận tiền sử trước đó và tỉ lệ tử vong còn cao. Tại Việt Nam, viêm túi thừa có biến chứng phải nhập viện cấp cứu tăng nhanh, đòi hỏi can thiệp ngoại khoa. Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm viêm túi thừa có biến chứng và kết quả của điều trị ngoại khoa. Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện hồi cứu, mô tả loạt ca tất cả các trường hợp (TH) viêm túi thừa có biến chứng liên quan đến thủng hoặc rò cơ quan lân cận mà cần can thiệp phẫu thuật điều trị. Kết quả: Từ 01/2018 đến tháng 5/2020, có 67 TH viêm túi thừ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
20

Hiệp, Phạm Như, Mai Trung Hiếu, Hồ Hữu Thiện та ін. "Nhân một trường hợp ruột thừa viêm cấp 15 ngày tuổi tại Bệnh viện Trung ương Huế". Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung Ương Huế, № 61 (28 січня 2025): 117–21. https://doi.org/10.38103/jcmhch.2020.61.18.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Ruột thừa viêm ở trẻ sơ sinh là một bệnh lý hiếm gặp và có tỷ lệ tử vong cao. Các triệu chứng lâm sàng không điển hình cùng với các dấu hiệu cận lâm sàng không đặc hiệu làm cho quá trình chẩn đoán trước phẫu thuật khó khăn. Chúng tôi trình bày trường hợp trẻ sơ sinh 15 ngày tuổi bị ruột thừa viêm được chẩn đoán và phẫu thuật thành công tại Bệnh viện Trung Ương Huế.Báo cáo trường hợp: Trẻ nam 15 ngày tuổi nhập viện điều trị tại khoa nhi sơ sinh trong tình trạng quấy khóc, nôn dịch vàng, bụng chướng và sốt, bạch cầu và phản ứng viêm tăng cao. Được chẩn đoán nhiễm trùng sơ sinh từ đườ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
21

Nguyễn, Thành Phúc, та Huỳnh Trang Võ. "KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN VIÊM TÚI THỪA ĐẠI TRÀNG CẤP CHƯA CÓ BIẾN CHỨNG TẠI CẦN THƠ NĂM 2022 – 2024". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 77 (2 серпня 2024): 439–45. http://dx.doi.org/10.58490/ctump.2024i77.2767.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Điều trị viêm túi thừa đại tràng vẫn còn nhiều tranh cãi, từ điều trị bảo tồn bằng kháng sinh phối hợp cùng với tiết chế ăn uống, đến phẫu thuật cắt đại tràng có túi thừa. Nghiên cứu của chúng tôi nhằm đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị bảo tồn không mổ đối với bệnh nhân viêm túi thừa đại tràng cấp chưa có biến chứng. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả điều trị bảo tồn viêm túi thừa đại tràng cấp chưa có biến chứng tại Cần Thơ năm 2022-2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, không đối chứng, tiến cứu. 60 bệnh nhân với chẩn đoán là viêm t
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
22

Nguyễn, Thị Thanh Nhi, Trọng Bỉnh Lê, Thanh Thảo Nguyễn та Trọng Khoan Lê. "Đặc điểm hình ảnh ruột thừa bình thường trên cắt lớp vi tính bụng". Vietnamese Journal of Radiology and Nuclear Medicine, № 42 (10 січня 2022): 50–55. http://dx.doi.org/10.55046/vjrnm.42.39.2021.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: mô tả đặc điểm hình ảnh của ruột thừa bình thường trên cắt lớp vi tính (CLVT) bụng.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên tất cả bệnh nhân ≥18 tuổi có chỉ định chụpCLVT bụng có tiêm thuốc cản quang với các bệnh cảnh khác nhau. Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm: tiền sử các bệnh lý về ruộtthừa, đã phẫu thuật cắt ruột thừa, có triệu chứng lâm sàng nghi ngờ ruột thừa viêm và được chẩn đoán các bệnh lý ruột non, đạitràng khác.Kết quả: Có 186 bệnh nhân (54,8% nam), tuổi trung bình 51,6 ± 13,4 tuổi thỏa mãn tiêu chuẩn chọn bệnh. Chiều dài trungbình ruột thừa: 82,1 ±
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
23

Nguyễn, Thị Thanh Nhi, Trọng Bỉnh Lê, Thanh Thảo Nguyễn та Trọng Khoan Lê. "Đặc điểm hình ảnh ruột thừa bình thường trên cắt lớp vi tính bụng". Vietnamese Journal of Radiology and Nuclear Medicine, № 42 (10 січня 2022): 50–55. http://dx.doi.org/10.55046/vjrnm.42.39.2021.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: mô tả đặc điểm hình ảnh của ruột thừa bình thường trên cắt lớp vi tính (CLVT) bụng.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên tất cả bệnh nhân ≥18 tuổi có chỉ định chụpCLVT bụng có tiêm thuốc cản quang với các bệnh cảnh khác nhau. Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm: tiền sử các bệnh lý về ruộtthừa, đã phẫu thuật cắt ruột thừa, có triệu chứng lâm sàng nghi ngờ ruột thừa viêm và được chẩn đoán các bệnh lý ruột non, đạitràng khác.Kết quả: Có 186 bệnh nhân (54,8% nam), tuổi trung bình 51,6 ± 13,4 tuổi thỏa mãn tiêu chuẩn chọn bệnh. Chiều dài trungbình ruột thừa: 82,1 ±
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
24

Nguyễn, Thị Nhân, Đăng Lưu Vũ, Văn Trường Triệu та Thị Nhung Vũ. "UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN NHẦY CỦA RUỘT THỪA - BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP HIẾM GẶP VÀ TỔNG KẾT TRÊN Y VĂN". Vietnamese Journal of Radiology and Nuclear Medicine, № 31 (8 липня 2022): 112–16. http://dx.doi.org/10.55046/vjrnm.31.563.2018.

Full text
Abstract:
Ung thư biểu mô tuyến nhầy của ruột thừa rất hiếm gặp, thường được chẩn đoán khi có biểu hiện viêm ruột thừa sau đóđược mổ cắt ruột thừa và xác định trên giải phẫu bệnh là ung thư biểu mô nhầy ruột thừa. Phân loại giai đoạn bệnh giúp lựa chọn và tiên lượng điều trị. Chúng tôi xin báo cáo một trường hợp Ung thư biểu mô tuyến nhầy ruột thừa được chẩn đoán và điều trị tại bệnh viện Bạch Mai và đối chiếu với y văn.Ca lâm sàng: Bệnh nhân nam, 65 tuổi, vào viện Bạch Mai vì đau âm ỉ vùng hố chậu phải. Bệnh nhân được siêu âm vàchụp cắt lớp vi tính (CLVT) ổ bụng có tiêm thuốc cản quang thấy hình ảnh ru
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
25

Hoàng, Trần Việt, Hoàng Minh Tuấn, Vũ Trường Nhân, Huỳnh Thị Phương Anh та Trương Nguyễn Uy Linh. "Đánh giá kết quả ngắn và trung hạn phẫu thuật hạ đại tràng qua hậu môn điều trị bệnh Hirschsprung tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 - 2". Tạp chí Nghiên cứu Y học 187, № 2 (2025): 176–84. https://doi.org/10.52852/tcncyh.v187i2.3081.

Full text
Abstract:
Bệnh Hirschsprung là một bệnh lý bẩm sinh do sự vắng mặt của hạch thần kinh trong thành ruột. Phẫu thuật hạ đại tràng qua ngả hậu môn hiện là phương pháp điều trị tiêu chuẩn, nhưng vẫn còn tồn tại một số thách thức về biến chứng sau mổ. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu tiến cứu ở 84 bệnh nhi (BN) được điều trị bằng phẫu thuật hạ đại tràng qua ngả hậu môn tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ tháng 12/2022 đến tháng 6/2024 và Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 12/2023 đến 6/02024 nhằm đánh giá kết quả ngắn và trung hạn phương pháp này. Loại trừ những bệnh nhi mắc viêm ruột nặng phải mở hậu môn tạm. Biến số chính được
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
26

Sơn, Trần Quế, та Nguyễn Tuấn Thành. "U nhầy ruột thừa: Thông báo lâm sàng và tổng quan y văn". Tạp chí Nghiên cứu Y học 183, № 10 (2024): 412–21. http://dx.doi.org/10.52852/tcncyh.v183i10.2769.

Full text
Abstract:
U nhầy ruột thừa là bệnh ít gặp, thường lành tính đặc trưng bởi tăng sinh chất nhầy tích tụ trong lòng ruột thừa, bệnh có nguy cơ ác tính. Chẩn đoán, kỹ thuật mổ và theo dõi sau mổ còn nhiều tranh luận. Chúng tôi thông báo ca bệnh nữ 72 tuổi, vào viện vì đau bụng vùng hố chậu phải 4 ngày, không sốt, không nôn. BMI 18,2 kg/m2, bạch cầu 12,8 G/L (trung tính 85,3%). Nội soi đại tràng thấy khối 4x4cm đẩy lồi vào trong, bề mặt nhẵn nằm ở gốc ruột thừa. Chụp cắt lớp vi tính bụng: đường kính ruột thừa là 28mm, thành dày có vôi hóa, trong lòng chứa dịch có tỷ trọng 17HU. Người bệnh được mổ nội soi cắt
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
27

Thư, Nguyễn Kim, та Lê Văn Duyệt. "Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và căn nguyên ở bệnh nhân nghi ho gà tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương". Tạp chí Nghiên cứu Y học 163, № 2 (2023): 207–16. http://dx.doi.org/10.52852/tcncyh.v163i2.1423.

Full text
Abstract:
Bệnh ho gà là bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây qua đường hô hấp, gặp ở mọi lứa tuổi, chủ yếu < 5 tuổi. Thời gian ủ bệnh từ 2 - 30 ngày, bệnh tiến triển qua các giai đoạn, biến chứng gồm viêm phế quản-phổi, ho, lồng ruột, sa trực tràng, viêm não. Mặc dù đã có vắc xin, nhưng tỷ lệ mắc và biến chứng vẫn cao. Mục đích nghiên cứu là mô tả đặc điểm lâm sàng và căn nguyên gây bệnh ho gà tại Việt Nam. Kết quả tìm thấy Bordetella pertussis ở 19% bệnh nhân, có 86,6% < 1 tuổi, nam/nữ là 1,9/1. Triệu chứng gồm ho cơn kéo dài, viêm long, nôn, trớ, thời gian nhập viện trung bình là 13,6 ngày. Các biến
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
28

Phượng, Lương Thị, Nguyễn Thị Bích Ngọc та Nguyễn Thu Hương. "Viêm ruột là biểu hiện ban đầu của Lupus ban đỏ hệ thống: Báo cáo ca bệnh". Tạp chí Nghiên cứu Y học 178, № 5 (2024): 357–62. http://dx.doi.org/10.52852/tcncyh.v178i5.2364.

Full text
Abstract:
Viêm ruột lupus là một biến chứng nghiêm trọng, hiếm gặp của lupus ban đỏ hệ thống (SLE). Chẩn đoán rất khó khăn, đặc biệt khi không có các triệu chứng khác của SLE đang hoạt động. Chúng tôi báo cáo ca bệnh trẻ nữ 11 tuổi đến khám vì đau bụng, nôn nhiều, đại tiện phân lỏng 3 - 4 lần/ ngày, không có nhày máu, khám trẻ tỉnh, bụng mềm không có phản ứng thành bụng, X-quang bụng bình thường, siêu âm bụng có hình ảnh dày thành một số quai ruột, ít dịch. Sau 1 tuần, trẻ nôn nhiều hơn, nôn dịch xanh, vàng, đại tiện phân tóe nước có ít nhày không máu 12 - 15 lần/ ngày và sốt. Chụp cắt lớp ổ bụng có dày
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
29

Giang, Nguyễn Thị Hương, Trần Đức Hoàn, Vũ Thị Hoài Thu, Trần Thị Kim Thoa та Nguyễn Thị Khánh Linh. "MỘT SỐ BIẾN ĐỔI BỆNH LÝ LÂM SÀNG, TỔN THƯƠNG ĐẠI THỂ VÀ VI THỂ Ở CHÓ MẮC BỆNH GIUN MÓC NUÔI TẠI HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG". TNU Journal of Science and Technology 228, № 05 (2023): 177–83. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.7271.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định một số triệu chứng lâm sàng và biến đổi bệnh lý ở chó mắc bệnh giun móc tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập qua theo dõi biểu hiện lâm sàng của 213 chó nhiễm giun móc và mổ khám 7 chó bị nhiễm giun móc nặng. Các mẫu bệnh phẩm thu thập từ chó mắc bệnh mổ khám được ngâm trong formon 10%, tẩm đúc Parafin nhuộm Hematoxylin – eosin. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong 213 chó được theo dõi, 50 con có biểu hiện triệu chứng lâm sàng, chiếm 23,47%, với các biểu hiện lâm sàng chủ yếu như gầy yếu, lông xù xơ xác, giảm ăn hoặc bỏ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
30

Mạnh Hùng, Trần, та Nguyễn Trung Kiên. "KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ BIẾN CHỨNG VIÊM RUỘT THỪA TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI". Tạp chí Y học Việt Nam 513, № 2 (2022). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v513i2.2496.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị biến chứng viêm ruột thừa tại Bệnh viện Bạch Mai. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả hồi cứu 82 trường hợp được phẫu thuật nội soi để điều trị các biến chứng viêm ruột thừa trong 3 năm tại Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Bạch Mai. Kết quả: Biến chứng viêm ruột thừa gặp ở cả nam và nữ, tỉ lệ nam/ nữ là 1,4/1. Vị trí thủng ở thân ruột thừa hay gặp nhất (68,3%). Trong phẫu thuật cắt ruột thừa, kẹp gốc ruột thừa bằng hemolock là chủ yếu (90,2%), thời gian mổ trung bình là 65,1± 15,2 phút, thời gian nằm viện trung bình là 5,68
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
31

Ho, Huu Thien. "Các yếu tố liên quan của viêm ruột thừa cấp có biến chứng ở trẻ em". Journal of Clinical Medicine- Hue Central Hospital, № 68 (27 квітня 2021). http://dx.doi.org/10.38103/jcmhch.68.10.

Full text
Abstract:
TÓM TẮT Mục tiêu: Nhằm xác định mối liên quan của một số yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng với biến chứng ruột thừa viêm cấp ở trẻ em. Đối tượng, phương pháp: 120 bệnh nhi được chẩn đoán viêm ruột thừa cấp dựa vào đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm (số lượng bạch cầu máu) và kết quả siêu âm. Bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật cắt ruột thừa. Đánh giá kết quả giải phẫu bệnh đại thể trong lúc phẫu thuật bao gồm: ruột thừa viêm hoặc ruột thừa viêm có biến chứng. So sánh các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng giữa 2 nhóm viêm ruột thừa có và không có biến chứng để tìm ra các yếu tố liên quan. Kết quả: Các yếu tố
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
32

Mai, Phan Tường Anh, Thủy Cát Trần та Minh Trí Phan. "TƯƠNG QUAN GIỮA THỜI GIAN CHỜ MỔ VÀ KẾT CỤC SAU MỔ Ở BỆNH NHÂN VIÊM RUỘT THỪA CẤP". Tạp chí Y học Việt Nam 548, № 2 (2025). https://doi.org/10.51298/vmj.v548i2.13452.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Viêm ruột thừa cấp là một cấp cứu ngoại khoa phổ biến, cần can thiệp kịp thời để tránh biến chứng. Tuy nhiên, do áp lực bệnh viện, phẫu thuật viêm ruột thừa cấp thường bị trì hoãn, gây lo ngại cho bệnh nhân và thân nhân về nguy cơ tiến triển bệnh. Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm đánh giá mối liên quan giữa thời gian chờ mổ và kết cục sau phẫu thuật ở bệnh nhân viêm ruột thừa cấp.Phương pháp: Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu được thực hiện tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định từ ngày 01/01/2024 đến 30/06/2024. Bệnh nhân được chia thành bốn nhóm dựa vào thời gian chờ mổ (≤12 giờ hoặc >12 giờ)
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
33

Phạm Văn, Nắng, та Đợi Mai Văn. "ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM RUỘT THỪA CẤP KHÔNG BIẾN CHỨNG BẰNG KHÁNG SINH SO VỚI PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT RUỘT THỪA". Tạp chí Y học Việt Nam 549, № 1 (2025). https://doi.org/10.51298/vmj.v549i1.13615.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy điều trị viêm ruột thừa cấp không biến chứng bằng kháng sinh có thể là lựa chọn thay thế phẫu thuật với hiệu quả tương đương. Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị viêm ruột thừa cấp không biến chứng bằng kháng sinh so với phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu nhãn mở, thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, thiết kế không kém hơn, thực hiện trên 311 bệnh nhân được chẩn đoán viêm ruột thừa tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ 05/2022 đến 02/2025. Trong đó, 151 bệnh nhân được điều trị bằng kháng sinh, 160 bệnh nhân p
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
34

Tâm, Nguyễn Thanh. "Thủng ruột thừa do nuốt phải xương cá gây áp xe ở vùng hố chậu phải: Báo cáo một trường hợp". Journal of 108 - Clinical Medicine and Phamarcy 16, DB4 (2021). http://dx.doi.org/10.52389/ydls.v16idb4.973.

Full text
Abstract:
Nuốt phải dị vật là một tình huống khá thường gặp trong cuộc sống. Tuy nhiên, thủng ruột thừa do vô tình nuốt phải xương cá là một hiện tượng rất hiếm gặp. Thông thường chẩn đoán chính xác trước mổ thường bị bỏ sót do bệnh không có triệu chứng đặc hiệu nên dễ nhầm với các bệnh khác như viêm ruột thừa cấp, viêm túi thừa đại tràng, viêm manh tràng, viêm túi mật cấp… Sự chậm trễ trong chẩn đoán và điều trị làm tăng tỷ lệ biến chứng và tử vong. Để bổ xung thêm kinh nghiệm vào thực hành lâm sàng chúng tôi báo cáo một trường hợp nam giới, 49 tuổi được chẩn đoán trước mổ là viêm ruột thừa cấp. Tuy nh
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
35

Mai, Văn Đợi, та Văn Năng Phạm. "ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM RUỘT THỪA CẤP KHÔNG BIẾN CHỨNG BẰNG KHÁNG SINH". Tạp chí Y học Việt Nam 547, № 3 (2025). https://doi.org/10.51298/vmj.v547i3.13259.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Viêm ruột thừa cấp thường gặp trong cấp cứu bụng, nguy cơ mắc khoảng 7-8%. Phẫu thuật cắt ruột thừa là điều trị chủ yếu, tỉ lệ tử vong từ 0,7-2,4% có và không có biến chứng. Hiệu quả điều trị viêm ruột thừa không biến chứng bằng kháng sinh thành công cao (75-85%) trong 1 năm theo dõi đã được chứng minh. Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị bảo tồn viêm ruột thừa cấp không biến chứng bằng kháng sinh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu, mô tả 136 bệnh nhân viêm ruột thừa cấp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ 8/2022 đến 2/2025. Kết quả: Nam/nữ = 6:7, tuổi trung
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
36

Phạm, Văn Bình, та Mạnh Thắng Hoàng. "NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ VIÊM RUỘT THỪA TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ". Tạp chí Y học Việt Nam 525, № 1B (2023). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v525i1b.5126.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm ruột thừa trên bệnh nhân ung thư. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 145 bệnh nhân ung thư đã kết thúc hoặc đang trong lộ trình điều trị được chẩn đoán viêm ruột thừa cấp, được phẫu thuật tại bệnh viện K từ tháng 1/2017 đến hết tháng 12/2022. Kết quả: Tuổi trung bình 57,0 ± 14,9, tỷ lệ nam/nữ xấp xỉ 1/1. Bệnh lý ung thư thường gặp nhất là ung thư đại trực tràng (24,1%), sau đó đến ung thư vú, ung thư dạ dày và ung thư phổi. Triệu chứng lâm sàng thường gặp là đau bụng (100%), sốt (62,0%), đau bụng thườ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
37

Lê, Nguyên Khôi, Kim Long Lê та Thừa Đức Vương. "NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ DỰ ĐOÁN VIÊM RUỘT THỪA CẤP CÓ BIẾN CHỨNG Ở NGƯỜI LỚN". Tạp chí Y học Việt Nam 539, № 1 (2024). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v539i1.9719.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Viêm ruột thừa cấp (VRTC) là một bệnh ngoại khoa thường gặp trên lâm sàng, trong đó nhà ngoại khoa cần phân biệt viêm ruột thừa cấp có biến chứng và không biến chứng. Việc xây dựng mô hình tiên đoán viêm ruột thừa cấp có biến chứng giúp dự đoán tình trạng bệnh và quyết định xử trí cần thiết. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu với hai mục tiêu chính: - Xác định các dấu hiệu trên lâm sàng, cân lâm sàng và hình ảnh XQĐTCL có liên quan đến VRTC có BC. - Xây dựng mô hình đa biến dự đoán VRTC có BC gồm các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh XQĐTCL. Đối tượng & Phương pháp: Nghiên
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
38

Dương Ngọc Quỳnh, Như, Vĩnh Sơn Thái, Dung Nguyễn Thị Thùy, Tuấn Đỗ Thành та Hòa Nguyễn Thị Khánh. "ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ SỚM CỦA PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ VIÊM RUỘT THỪA TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 4 NĂM 2023". Tạp chí Y học Việt Nam 549, № 1 (2025). https://doi.org/10.51298/vmj.v549i1.13517.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Viêm ruột thừa là cấp cứu bụng ngoại khoa thường gặp nhất với phương pháp điều trị tiêu chuẩn là phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi điều trị viêm ruột thừa cấp tại Bệnh viện Quận 4. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả 132 bệnh nhân được phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa từ 1/2023 đến 12/2023. Kết quả: Độ tuổi trung bình 40 ± 15 tuổi, 72% có tình trạng dinh dưỡng bình thường. Số lượng bạch cầu tăng chiếm 83%, bạch cầu chuyển trái chiếm 78%, kích thước
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
39

Trung Hiếu, Lê, Trần Anh Quỳnh, Vũ Thị Hồng Anh, Hoàng Hữu Kiên та Nguyễn Thị Minh Huyền. "KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ VIÊM PHÚC MẠC RUỘT THỪA Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG". Tạp chí Y học Việt Nam 509, № 2 (2022). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v509i2.1848.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị viêm phúc mạc ruột thừa ở trẻ em bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện Nhi Trung Ương. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả, thiết kế cắt ngang. Gồm 95 bệnh nhân được phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại khoa Ngoại tổng hợp, bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 01/2021 đến tháng 06/2021. Kết quả: Tuổi phẫu thuật trung bình 7,37±3 tuổi; tỷ lệ nam/ nữ ≈ 1,5; 25,3% BN viêm phúc mạc khu trú, 74,7% viêm phúc mạc toàn thể. Ruột thừa ở hố chậu phải 75,8% và 24,2% ở vị trí khác. Thời gian phẫu thuật trung bình 54,79±17,46 phút. Thời gian nằm viện sau mổ tru
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
40

Đỗ, Thị Thanh Huyền, Thị Yến Phạm та Văn Đàn Nguyễn. "ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ GIÁ TRỊ CỦA CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY TRONG CHẨN ĐOÁN VIÊM RUỘT THỪA CẤP". Tạp chí Y học Việt Nam 526, № 1A (2023). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v526i1a.5274.

Full text
Abstract:
Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm hình ảnh và xác định giá trị của chụp cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp. Đối tượng và phương pháp: 83 bệnh nhân (BN) đau bụng cấp, theo dõi viêm ruột thừa cấp có biến chứng, được chụp cắt lớp vi tính (CLVT) và phẫu thuật tại Bệnh viện Quân y 103 từ 8/2021 đến 8/2022. Kết quả: Vị trí ruột thừa gặp nhiều nhất ở hố chậu phải (56,1%), đa số ruột thừa viêm có đường kính ≥ 7 mm (97,2%), độ dày thành ≥ 3mm (64,4%), ngấm thuốc mạnh (84,9%) và thâm nhiễm mỡ (86,3%). Sỏi ruột thừa gặp chỉ có 35,6% trường hợp VRTC. Se, Sp và Acc của CLVT đa dãy
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
41

Nguyễn, Thành Luân, та Văn Thực Lê. "ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM VI KHUẨN HỌC VÀ KẾT QUẢ SỚM ĐIỀU TRỊ VIÊM PHÚC MẠC RUỘT THỪA BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI TẠI KHOA NGOẠI BỆNH VIỆN 19-8". Tạp chí Y học Việt Nam 535, № 1B (2024). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v535i1b.8375.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Viêm phúc mạc ruột thừa là một biến chứng nặng của viêm ruột thừa cấp. Phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa đã được ứng dụng khá phổ biến, tuy vậy vẫn cần tiếp tục đánh giá về tính an toàn và hiệu quả. Đối tượng, phương pháp: 40 bệnh nhân viêm phúc mạc ruột thừa, được phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện 19-8 từ tháng 1 năm 2023 đến tháng 9 năm 2023. Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang. Kết quả: Tỷ lệ chuyển mở là 2,4%, thời gian mổ trung bình 65,9 ± 20,257 phút, thời gian có trung tiện trung bình 1,72± 0,857 ngày. Thời gian nằm viện sau mổ trung bình là 6,54 ± 1,745 ng
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
42

Ho, Huu Thien. "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật viêm ruột thừa cấp ở trẻ em". Journal of Clinical Medicine- Hue Central Hospital, № 68 (27 квітня 2021). http://dx.doi.org/10.38103/jcmhch.68.8.

Full text
Abstract:
TÓM TẮT Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm ruột thừa cấp ở trẻ em. Kết quả giải phẫu bệnh đại thể trong phẫu thuật viêm ruột thừa cấp ở trẻ em. Đối tượng, phương pháp: 120 bệnh nhi được chẩn đoán viêm ruột thừa cấp dựa vào đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm (số lượng bạch cầu máu) và kết quả siêu âm. Bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật cắt ruột thừa. Đánh giá kết quả giải phẫu bệnh đại thể trong lúc phẫu thuật bao gồm: ruột thừa viêm hoặc ruột thừa viêm có biến chứng. Kết quả: Trẻ bị viêm ruột thừa cấp có tuổi trung bình là 9,6 ± 3,1 tuổi, nhóm ≥ 5 tuổi chiếm 91,7%. Viêm ruột thừa
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
43

Đạo, Nguyễn Hưng, та Trịnh Hồng Sơn. "Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại một số tỉnh miền núi phía Bắc". Journal of 108 - Clinical Medicine and Phamarcy, 11 березня 2022. http://dx.doi.org/10.52389/ydls.v17i2.1158.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại một số bệnh viện đa khoa tỉnh miền núi phía Bắc. Đối tượng và phương pháp: Hồi cứu mô tả tiến hành trên 468 bệnh nhân chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa được điều trị bằng phẫu thuật nội soi từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/9/2017 tại các bệnh viện đa khoa tỉnh miền núi phía Bắc. Kết quả: Tỷ lệ thành công của phẫu thuật nội soi là 97,6%; nguyên nhân chuyển mổ mở đa phần do không có khả năng cắt ruột thừa; đa số bệnh nhân được cắt ruột thừa xuôi dòng; thời gian phẫu thuật nội soi trung bình 50,35 phút; có 6 bệnh nhâ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
44

Huỳnh Thanh, Long, Trường Lương Duy, Nam Phạm Hồng та Triển Nguyễn Khắc. "ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ VIÊM RUỘT THỪA CẤP TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG". Tạp chí Y học Việt Nam 550, № 1 (2025). https://doi.org/10.51298/vmj.v550i1.14046.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị viêm ruột thừa cấp tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương. Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu được thực hiện trên các bệnh nhân được chẩn đoán viêm ruột thừa cấp và điều trị bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương. Các triệu chứng lâm sàng, chỉ số xét nghiệm, kết quả hình ảnh, kỹ thuật phẫu thuật, thời gian phẫu thuật, thời gian nằm viện và biến chứng hậu phẫu được phân tích. Xử lý số liệu được thực hiện bằng phần mềm STATA. Kết quả: Tổng cộng 180 bệnh nhân được đưa vào ngh
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
45

Huy, Võ Quang, Trần Việt Hoàng, Nguyễn Quốc Huy та Tạ Vũ Quỳnh. "Báo cáo ca bệnh: Phẫu thuật nội soi điều trị viêm túi thừa manh tràng tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ". Tạp chí Nghiên cứu và Thực hành Nhi khoa 6, № 4 (2022). http://dx.doi.org/10.47973/jprp.v6i4.433.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Viêm túi thừa manh tràng là bệnh lý hiếm gặp ở trẻ em và khó chẩn đoán và thường bị chẩn đoán nhầm với viêm ruột thừa cấp do có những biểu hiện lâm sàng giống nhau.
 Phương pháp nghiên cứu: Báo cáo hàng loạt ca.
 Kết quả: Chúng tôi báo cáo 4 trường hợp viêm túi thừa manh tràng được điều trị thành công tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ từ 2019-2021. Các trường hợp đều được phẫu thuật nội soi thành công, sau mổ diễn tiến ổn định và xuất viện sau 6 ngày, không ghi nhận biến chứng.
 Kết luận: Phẫu thuật nội soi cắt túi thừa trong viêm túi thừa manh tràng là an toàn và có th
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
46

Đặng Quốc, Ái, Ninh Vũ Khang та Hằng Hà Thị Thúy. "KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ ÁP XE RUỘT THỪA TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN". Tạp chí Y học Việt Nam 549, № 2 (2025). https://doi.org/10.51298/vmj.v549i2.13839.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Áp xe ruột thừa là biến chứng hiếm gặp của viêm ruột thừa cấp, chiếm 2-7% trường hợp. Điều trị tối ưu vẫn còn tranh cãi trong lâm sàng. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng của áp xe ruột thừa, đồng thời đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật cấp cứu. Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả trên 1190 bệnh nhân viêm ruột thừa cấp tại Bệnh viện Thanh Nhàn (1/2019 - 12/2024). Chúng tôi phân tích 50 trường hợp áp xe ruột thừa được phẫu thuật cấp cứu. Kết quả: Tỷ lệ áp xe ruột thừa là 4,2%, tuổi trung bình 40,51 (15-89), nam/nữ = 1,94:1. Triệu chứng chính gồm đau bụng (
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
47

Huỳnh Thanh, Long, Trường Lương Duy, Nam Phạm Hồng та Triển Nguyễn Khắc. "BIẾN CHỨNG, THỜI GIAN NẰM VIỆN VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ VIÊM RUỘT THỪA CẤP TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG". Tạp chí Y học Việt Nam 550, № 1 (2025). https://doi.org/10.51298/vmj.v550i1.14102.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm đánh giá thời gian nằm viện, tỷ lệ biến chứng và các yếu tố liên quan sau phẫu thuật nội soi điều trị viêm ruột thừa cấp tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương. Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu được thực hiện trên 180 bệnh nhân được chẩn đoán viêm ruột thừa cấp và điều trị bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương từ 01/01/2018 đến 31/12/2018. Các đặc điểm bệnh nhân, chỉ số xét nghiệm, hình ảnh CT-scan, kỹ thuật phẫu thuật, thời gian từ nhập viện đến phẫu thuật, thời gian nằm viện và biến chứng hậu phẫu được phân tích. Phân tích hồi quy tuyến tính được sử dụ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
48

Huỳnh Ngọc, Linh, Thủy Phù Văn та Hải Nguyễn Văn. "THỰC TRẠNG VIÊM PHÚC MẠC RUỘT THỪA VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2023-2024". Tạp chí Y học Việt Nam 550, № 2 (2025). https://doi.org/10.51298/vmj.v550i2.14232.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Viêm phúc mạc ruột thừa là biến chứng nguy hiểm của viêm ruột thừa cấp, có thể dẫn đến tử vong nếu không can thiệp kịp thời. Vì vậy nghiên cứu là cần thiết. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ viêm phúc mạc ruột thừa và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đa khoa Cà Mau giai đoạn 2023–2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 1.942 bệnh nhân phẫu thuật viêm ruột thừa từ 01/2023 đến 12/2024, dữ liệu được thu thập từ hệ thống quản lý bệnh viện. Phân tích đơn biến và đa biến được thực hiện bằng STATA 18.0 để xác định các yếu tố liên quan. Kết quả: Tỷ lệ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
49

Dương Thị, Hiển, та Hóa Nguyễn Văn. "KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH VIÊM PHÚC MẠC RUỘT THỪA TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ". Tạp chí Y học Việt Nam 548, № 1 (2025). https://doi.org/10.51298/vmj.v548i1.13352.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm phúc mạc ruột thừa tại Bệnh viện Đa khoa Thành Phố Cần Thơ năm 2023. Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 77 bệnh nhân được khám, chẩn đoán viêm phúc mạc do viêm ruột thừa và được phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ từ 12/2022 – 12/2023. Kết quả: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng: Triệu chứng cơ năng thường gặp là đau tại hố chậu phải (96,1%), Đau âm ỉ, liên tục (87,0%). Đa số vị trí khởi phát đau là hố chậu phải (77,9%). Triệu chứng toàn thân phổ biến: 64,9% bệnh nhân có tần số mạc
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
50

Huỳnh Văn, Tiến, та Hóa Nguyễn Văn. "ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ VIÊM PHÚC MẠC RUỘT THỪA TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ". Tạp chí Y học Việt Nam 548, № 1 (2025). https://doi.org/10.51298/vmj.v548i1.13292.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc ruột thừa tại Bệnh viện Đa khoa Thành Phố Cần Thơ năm 2023. Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 77 bệnh nhân được khám, chẩn đoán viêm phúc mạc do viêm ruột thừa và được phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ từ 12/2022 – 12/2023. Kết quả: Kết quả sớm điều trị phẫu thuật viêm phúc mạc ruột thừa: Trong và sau mổ, đa số bệnh nhân được chẩn đoán viêm phúc mạc khu trú do viêm ruột thừa là 77,9%. Thời gian phẫu thuật trung bình là 54,61±17,93 phút. 84,4% bệnh nhân có ổ bụng có
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
We offer discounts on all premium plans for authors whose works are included in thematic literature selections. Contact us to get a unique promo code!