To see the other types of publications on this topic, follow the link: Viện văn hóa thông tin (Vietnam).

Journal articles on the topic 'Viện văn hóa thông tin (Vietnam)'

Create a spot-on reference in APA, MLA, Chicago, Harvard, and other styles

Select a source type:

Consult the top 48 journal articles for your research on the topic 'Viện văn hóa thông tin (Vietnam).'

Next to every source in the list of references, there is an 'Add to bibliography' button. Press on it, and we will generate automatically the bibliographic reference to the chosen work in the citation style you need: APA, MLA, Harvard, Chicago, Vancouver, etc.

You can also download the full text of the academic publication as pdf and read online its abstract whenever available in the metadata.

Browse journal articles on a wide variety of disciplines and organise your bibliography correctly.

1

Ngoc, Nguyen Thi Kim. "MEDIA CULTURE IN JOURNALISM ACTIVITIES IN VIETNAM TODAY: PROBLEMS AND RECOMMENDATIONS." Tạp chí Khoa học 19, no. 7 (2022): 1175. http://dx.doi.org/10.54607/hcmue.js.19.7.3526(2022).

Full text
Abstract:
Xã hội càng phát triển thì truyền thông càng có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống chính trị – xã hội của một quốc gia. Trong bối cảnh ấy, văn hóa truyền thông đóng vai trò định hướng, dẫn dắt hoạt động báo chí hướng tới các giá trị, tạo dựng uy tín, chất lượng và hiệu quả. Các sản phẩm báo chí, truyền thông của các cơ quan báo chí thời gian qua với nội dung thông tin phong phú, toàn diện đã phản ánh kịp thời, trung thực, toàn diện đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại và an ninh quốc phòng ở trong nước và quốc tế, có tính phản biện xã hội cao, thực sự là diễn
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
2

Hà, Nguyễn Thị Thu, Hán Thị Huệ, and Nguyễn Văn Toại. "EVALUATE ADOPTION ACTIVE TEACHING AND LEARNING METHODS IN COLLEGES AND UNIVERSITIES IN VIETNAM: A CASE STUDY." TNU Journal of Science and Technology 229, no. 12 (2024): 229–35. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.10535.

Full text
Abstract:
Bài viết nghiên cứu này khám phá tiềm năng của các phương pháp sư phạm học tập tích cực nhằm nâng cao sự tham gia của sinh viên, khả năng ghi nhớ kiến thức và phát triển các kỹ năng thiết yếu trong giáo dục đại học. Những phương pháp tiếp cận lấy người học làm trung tâm, chẳng hạn như học tập dựa trên trải nghiệm, dựa trên dự án và dựa trên yêu cầu, trái ngược với các phương pháp dựa trên bài giảng truyền thống ưu tiên truyền tải thông tin thụ động. Học tập tích cực thu hút học sinh tham gia vào các hoạt động thực hành, giải quyết vấn đề trong thế giới thực và các quá trình điều tra, thúc đẩy
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
3

Vũ, Đình Phóng, Thị Hồng Nhung Nguyễn, Thị Nhật Yến Bùi, and Tất Thành Lê. "Diversity of Padina Species (Dictyotales, Phaeophyceae) in Vietnam and Their Bioactivities." Tạp chí Khoa học Công nghệ Trường Đại học Hòa Bình 15 (February 28, 2025): 119–26. https://doi.org/10.71192/jst-etu.2025.15.15.

Full text
Abstract:
Rong biển là một trong những nguồn tài nguyên quan trọng của kinh tế biển. Nó được sử dụng ngày càng phổ biến trong ngành thực phẩm, mỹ phẩm và dược phẩm. Chi Padina (Dictyotales, Phaeophyceae) thuộc ngành rong nâu, phân bố rộng khắp các vùng biển trên thế giới, chúng là nguồn cung cấp các hoạt tính sinh học tiềm năng. Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Tú và Lê Như Hậu công bố năm 2013, Việt Nam ghi nhận 6 loài thuộc chi Padina. Các nghiên cứu về đa dạng thành phần loài và hoạt tính sinh học của chi này trên thế giới đã tăng trong những năm gần đây. Tuy nhiên, số lượng công bố về chi này tại Việt
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
4

Nguyễn, Thị Bích Ngọc, Nguyễn Thị Ngọc Cẩm, Lê Thị Hồng Hạnh, Cao Thị Xuân Liên та Nguyễn Thị Bích Hằng. "THÚC ĐẨY VĂN HÓA ĐỌC CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC HUẾ TRONG KỶ NGUYÊN SỐ". Hue University Journal of Science: Social Sciences and Humanities 131, № 6D (2022): 77–86. http://dx.doi.org/10.26459/hueunijssh.v131i6d.6671.

Full text
Abstract:
Phát huy văn hóa đọc là một trong những cách thức góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Việc đọc sách ở một lĩnh vực đào tạo trong một quá trình dài sẽ giúp sinh viên (SV) xây dựng được kiến thức chuyên ngành tốt, tăng khả năng nghiên cứu, tự học, tự nhận xét, đánh giá, phát triển tư duy tích cực và tư duy phản biện cho SV.
 Nghiên cứu này nhấn mạnh đặc điểm văn hóa đọc của SV đại học nói chung và SV Đại học Huế nói riêng trong thời đại 4.0; Thực trạng văn hóa đọc của SV Đại học Huế; Đề xuất một số giải pháp. Trong đó nhấn mạnh 4 giải pháp chính: Sự phối hợp đồng độ của cá
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
5

Lê, Hữu Nhật Duy, та Thị Mai Trinh Huỳnh. "Cơ sở hình thành biểu tượng Tu viện Thélème trong Gargantua và Pantagruel của François Rabelais". Tạp chí Khoa học Đại học Văn Hiến 8, № 2 (2022): 109–19. http://dx.doi.org/10.58810/vhujs.8.2.2022.315.

Full text
Abstract:
Bài viết dựa trên lý thuyết về biểu tượng kết hợp với phương pháp liên ngành để tìm hiểu cơ sở hình thành biểu tượng tu viện trong tác phẩm “Gargantua và Pantagruel” của François Rabelais. François Rabelais xây dựng biểu tượng Tu viện Thélème bằng nghệ thuật của tiếng cười với sự sáng tạo mới mẻ về mặt hình thức lẫn ý nghĩa từ motif sinh - tử - tái sinh. Ý tưởng này là sự kế thừa và phát triển các giá trị văn hóa từ thời kỳ Hy Lạp cổ đại đến thời kỳ Trung cổ tại Pháp thông qua tinh thần tự do của lễ hội giả trang. Biểu tượng tu viện trong tác phẩm còn tiếp nhận tinh thần nhân đạo của Kitô giáo
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
6

Nga, Phan Thị Thanh, Nguyễn Thị Huyền Trang, Nguyễn Văn Phúc, Thái Duy Quý, and Võ Phương Bình. "VIETNAMESE TEXT EXTRACTION FROM BOOK COVERS." Tạp chí Khoa học Đại học Đà Lạt 7, no. 2 (2017): 142. http://dx.doi.org/10.37569/dalatuniversity.7.2.234(2017).

Full text
Abstract:
Nhận dạng văn bản từ hình ảnh giúp giảm công sức, chi phí và thời gian xử lý. Việc số hóa thông tin sách một cách tự động bằng cách nhận dạng bìa sách giúp ích rất nhiều cho những người làm việc trực tiếp đến lưu trữ và phân loại sách như thủ thư, nhân viên nhà sách và kể cả những người dùng cá nhân chỉ muốn quản lý một thư viện cá nhân tại nhà. Trong bài báo này, chúng tôi đê xuất phương pháp nhận dạng văn bản tiếng Việt từ ảnh bìa sách. Hệ thống xử lý ảnh bìa sách ở đầu vào, chỉnh ảnh để đạt được ảnh phù hợp cho quá trình nhận dạng, định vị các vùng chứa văn bản, sau đó áp dụng kỹ thuật nhận
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
7

Kiên, Lê Thị, та Nguyễn Hoành Sâm. "Hai ca lâm sàng huyết khối tĩnh mạch não ở bệnh nhân COVID-19 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa". Tạp chí Nghiên cứu Y học 155, № 7 (2022): 210–16. http://dx.doi.org/10.52852/tcncyh.v155i7.904.

Full text
Abstract:
Huyết khối tĩnh mạch não là thuật ngữ chung mô tả bệnh lý huyết khối của hệ thống tĩnh mạch não bao gồm huyết khối xoang tĩnh mạch màng cứng và hệ thống tĩnh mạch não sâu cũng như tĩnh mạch vùng vỏ não. Đây là một thể ít gặp trong số các bệnh lý đột quỵ não và là thách thức đối với bác sĩ lâm sàng khi chẩn đoán bệnh. Một số báo cáo đã chỉ ra huyết khối tĩnh mạch não là biến chứng trực tiếp của nhiễm COVID-19. Chúng tôi thu thập thông tin và cáo báo hai trường hợp bệnh nhân nhiễm COVID-19 có huyết khối tĩnh mạch não, đồng thời tham khảo y văn các ca bệnh đã được báo cáo.
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
8

Đinh Bảo, Ngọc, Yến Dương Thị Hồng, Thoa Lê Thị Kim та ін. "XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TỈNH NINH THUẬN TỪ TƯ LIỆU ẢNH VỆ TINH VÀ DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN NGUỒN MỞ". Tạp chí khoa học Tài nguyên và Môi trường, № 51 (28 червня 2024): 64–72. http://dx.doi.org/10.63064/khtnmt.2024.584.

Full text
Abstract:
Các vấn đề về môi trường đặc biệt là môi trường không khí tác động lớn tới sức khỏe của người dân. Do đó đòi hỏi cần có sự giám sát thường xuyên, liên tục các nguồn phát thải để đưa ra những thông tin cảnh báo, khuyến nghị sớm nhất tới người dân trợ giúp công tác phòng ngừa và giảm thiểu tác động từ ô nhiễm không khí. Với mục đích cung cấp công cụ trợ giúp để giảm thiểu các tác động từ ô nhiễm không khí tới người dân nêu trên bài báo đã đề xuất quy trình công nghệ xây dựng hệ thống trên công nghệ WebGIS sử dụng Google Earth Engine thu thập và phân tích dữ liệu ảnh vệ tinh Sentinel 5P đa thời g
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
9

Phượng, Trần Thị Kim, Lê Phong Thu, Nguyễn Trường Giang, Phạm Thị Phương, Hoàng Minh Tú та Vi Trần Doanh. "Báo cáo ca bệnh u lympho ác tính không hodgkin nguyên phát tại tim". Tạp chí Nghiên cứu Y học 165, № 4 (2023): 254–61. http://dx.doi.org/10.52852/tcncyh.v165i4.1497.

Full text
Abstract:
U lympho ác tính không Hodgkin nguyên phát tại tim là một bệnh lý hiếm gặp. Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, chưa có nghiên cứu trên số lượng lớn bệnh nhân u lympho ác tính không Hodgkin tại tim, phần lớn là các báo cáo ca bệnh hoặc báo cáo tổng hợp từ các ca bệnh. Tại Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, từ trước đến nay chưa ghi nhận trường hợp nào u lympho ác tính không Hodgkin nguyên phát tại tim. Nhân một trường hợp bệnh trên lâm sàng, chúng tôi xin báo cáo và tham khảo y văn để cung cấp thêm một số thông tin về bệnh. Bệnh nhân nam 60 tuổi được chẩn đoán u lympho ác tín
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
10

Nguyễn, Vương Anh. "VAI TRÒ CỦA FDG PET/CT TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG U PHYLLODES TUYẾN VÚ DI CĂN VÀ HỒI CỨU Y VĂN". Vietnamese Journal of Radiology and Nuclear Medicine, № 52 (31 серпня 2023): 92–99. http://dx.doi.org/10.55046/vjrnm.52.934.2023.

Full text
Abstract:
U phyllodes ác của tuyến vú tái phát di căn là một căn bệnh rất hiếm gặp với chỉ số ít trường hợp được báo cáo trong y văn. Nhằm cung cấp thêm dữ liệu và hướng dẫn chẩn đoán, cũng như bàn thêm về điều trị và tiên lượng, chúng tôi trình bày một số thông tin về sử dụng PET-CT cũng như phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác. Báo cáo nhân một case lâm sàng bệnh nhân nữ, 43 tuổi, được chẩn đoán U phyllodes độ II đã phẫu thuật và xạ trị bổ trợ (2017). Theo dõi bằng hình ảnh học sau 6 năm (02/2023) bệnh nhân được chẩn đoán di căn phổi 2 bên và đã phẫu thuật cắt thùy trên phổi trái sau đó. Kết quả chụp P
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
11

Nguyễn, Vương Anh. "VAI TRÒ CỦA FDG PET/CT TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG U PHYLLODES TUYẾN VÚ DI CĂN VÀ HỒI CỨU Y VĂN". Vietnamese Journal of Radiology and Nuclear Medicine, № 52 (30 серпня 2023): 92–99. http://dx.doi.org/10.55046/vjrnm.52.971.2023.

Full text
Abstract:
U phyllodes ác của tuyến vú tái phát di căn là một căn bệnh rất hiếm gặp với chỉ số ít trường hợp được báo cáo trong y văn. Nhằm cung cấp thêm dữ liệu và hướng dẫn chẩn đoán, cũng như bàn thêm về điều trị và tiên lượng, chúng tôi trình bày một số thông tin về sử dụng chụp PET/CT cũng như phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác. Báo cáo nhân một case lâm sàng bệnh nhân nữ, 43 tuổi, được chẩn đoán U phyllodes độ II đã phẫu thuật và xạ trị bổ trợ (2017). Theo dõi bằng hình ảnh học sau 6 năm (02/2023) bệnh nhân được chẩn đoán di căn phổi 2 bên và đã phẫu thuật cắt thùy trên phổi trái sau đó. Kết quả c
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
12

Hoàng, Thị Thúy Hà, Thị Thanh Tòng та Thị Hồng Vũ. "Thực hành chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ có con đến khám tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La năm 2019". Tạp chí Khoa học Điều dưỡng 6, № 02 (2023): 118–24. http://dx.doi.org/10.54436/jns.2023.02.587.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả thực trạng việc thực hành chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của các bà mẹ có con đến khám tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La năm 2019 và một số yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang có phân tích trên 200 bà mẹ có con từ 2 tháng đến dưới 5 tuổi bị mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính đến khám tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2019. Kết quả: Trong 179 bà mẹ có con bị ho, 62.6% chọn thuốc giảm ho tây y, 26.8% bà mẹ chọn thuốc giảm ho đông y, 25.7% bà mẹ cho uống kháng sinh; Trong 167 bà mẹ có con bị sốt
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
13

Dien, Nguyen Ba. "Establishment And Enforcement of Sovereignty in Hoang Sa And Truong Sa Areas of The State of Vietnam From After The Patenotre Convention (1884) to the Event of April 30, 1975." VNU Journal of Science: Legal Studies 36, no. 3 (2020). http://dx.doi.org/10.25073/2588-1167/vnuls.4313.

Full text
Abstract:
The article summarizes the establishment and implementation of sovereignty over the two areas (archipelagoes) of Hoang Sa and Truong Sa by the State of Vietnam through the operation of the French colonial government - representing Vietnam simultaneously with activities the sovereignty exercise of the dynasties and government of Vietnam in important historical period: from the Patonot Treaty to April 30, 1975. The article affirms: the state of Vietnam, through during the periods, the two regions of islands (archipelagoes), Hoang Sa and Truong Sa, were actually, publicly and continuously occupie
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
14

Minh, Nguyen Dang. "Building Made in Vietnam Lean Higher Education Model." VNU Journal of Science: Economics and Business 34, no. 3 (2018). http://dx.doi.org/10.25073/2588-1108/vnueab.4174.

Full text
Abstract:
The fast increase of the number of universities and colleges leads the output to a high concern of quality. Thus, these issues raise a research question for researchers and managers to harmonize the balance between increasing the scale and the effectiveness of governance and the quality of higher education. In this study, based on the Made in Vietnam Lean management system, the author has proposed the Lean higher education model in Viet Nam applied in the higher education system in Vietnam. This will a new managerial approach that helps to solve the actual problems of university governance, an
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
15

Dao Thanh, Truong, and Hoài Thu Chu. "The use of financial policy in adjusting the mobilization of high-quality science and technology human resources in the context of international integration (Case study of the Vietnam Academy of Science and Technology)." VNU Journal of Science: Policy and Management Studies 34, no. 4 (2018). http://dx.doi.org/10.25073/2588-1116/vnupam.4161.

Full text
Abstract:
Di động xã hội của nhân lực khoa học và công nghệ (KH&CN) là một hiện tượng tự nhiên, là nhu cầu của cá nhân nhà khoa học. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là hội nhập về khoa học và công nghệ, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, các luồng di động xã hội của nhân lực KH&CN đặc biệt là nguồn nhân lực trình độ cao đang diễn ra rất sôi động, đa dạng và phức tạp. Trên cơ sở khảo sát thực trạng của các luồng di động tại Viện cũng như các nỗ lực của Viện trong việc đề ra các chính sách nhằm đảm bảo công tác quản lý nhân lực KH&CN phát triển đội ngũ cán bộ cả
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
16

Hà Hồng, Hạnh. "NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP, HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM". Journal of International Economics and Management, 2023. http://dx.doi.org/10.38203/jiem.vi.042023.1056.

Full text
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
17

Le, Nguyen Truc, and Pham Thi Hong Diep. "The Role of State on the Process of Market Economic Institution Improvement: Korean Experience and Implication to Vietnam." VNU Journal of Science: Economics and Business 34, no. 4 (2018). http://dx.doi.org/10.25073/2588-1108/vnueab.4189.

Full text
Abstract:
Among actors participating in market economic institutions, State is an important one that can set out and monitor the implementation of the “rules of the game”. In the different models of market economic institutions, the role of state also manifests itself not only at the scale of the state, but more importantly, at its objectives, tools and ways of participation into economy. Korea is an East Asian country that has achieved phenomenal growth during the second half of the twentieth century. The process of improving the market economy in Korea through different periods of development clearly
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
18

Lý, Trần Thị, Lê Văn Nhân, Hoàng Thị Lan Anh, Lê Thị Hạnh та Đào Văn Dũng. "MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2021". Tạp chí Y học Cộng đồng 64, № 1 (2022). http://dx.doi.org/10.52163/yhc.v64i1.572.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: An toàn người bệnh là sự phòng ngừa các sai sót có thể gây nguy hại cho người bệnhtrong quá trình chăm sóc và điều trị. Thiết lập văn hóa ATNB trong thực hành y khoa được xem làbước ngoặt quan trọng trong cải thiện môi trường chuyên môn và nâng cao chất lượng cung cấp dịchvụ.Mục tiêu: Phân tích một số yếu tố liên quan đến văn hóa ATNB của nhân viên y tế tại Bệnh viện đakhoa tỉnh Kiên Giang, năm 2021.Phương pháp: Điều tra cắt ngang, nghiên cứu định lượngKết quả: Nghiên cứu thu thập thông tin định lượng từ 950 NVYT tại Bệnh viện đa khoa tỉnh KiênGiang thông qua phiếu phát vấn. Kế
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
19

Hạnh, Lê Thị, Trần Thị Lý, Lê Văn Nhân та Đào Văn Dũng. "THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2021". Tạp chí Y học Cộng đồng 63, № 6 (2022). http://dx.doi.org/10.52163/yhc.v63i6.447.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Văn hoá an toàn người bệnh (ATNB) được xem là tiêu chí hàng đầu trong công tác điềutrị, chăm sóc người bệnh tại các cơ sở y tế.Mục tiêu: Mô tả thực trạng và phân tích một số yếu tố liên quan đến văn hóa ATNB của nhân viêny tế (NVYT), tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang, năm 2021.Phương pháp: Điều tra cắt ngang, nghiên cứu định lượngKết quả: Nghiên cứu thu thập thông tin định lượng từ 950 NVYT tại Bệnh viện đa khoa tỉnh KiênGiang thông qua phiếu phát vấn. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ NVYT đáp ứng tích cực với vănhóa an toàn người bệnh khá cao.Kết luận: Tỷ lệ đáp ứng tích cực
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
20

Lê, Thị Hằng, та Thị Lý Trần. "THỰC TRẠNG VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2021". Tạp chí Y học Việt Nam 525, № 1B (2023). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v525i1b.5104.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Điều đầu tiên trong nguyên tắc của thực hành y khoa là không gây tổn hại cho người bệnh. Với nguyên tắc đó, văn hoá an toàn người bệnh được xem là tiêu chí hàng đầu trong công tác điều trị, chăm sóc người bệnh tại các cơ sở y tế. Mục tiêu: Mô tả thực trạng văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế, tại bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang, năm 2021. Phương pháp: Điều tra cắt ngang, nghiên cứu định lượng. Kết quả: Nghiên cứu thu thập thông tin định lượng từ 950 nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang thông qua phiếu phát vấn. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhân viên
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
21

Bùi, Thị Hà Vi, та Bảo Châu Lê. "THỰC TRẠNG VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI BỆNH VIỆN SẢN – NHI TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2023". Tạp chí Y học Việt Nam 534, № 1 (2024). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v534i1.8101.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả thực trạng văn hóa an toàn người bệnh và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Quảng Ngãi năm 2023 từ tháng 02/2023 - tháng 8/2023. Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính được áp dụng trong nghiên cứu 320 nhân viên y tế của bệnh viện được phỏng vấn sâu bằng bảng câu hỏi và tiến hành thảo luận nhóm tập trung 2 nhóm. Kết quả: Tỷ lệ nhân viên y tế phản hồi tích cực về văn hóa an toàn người bệnh chung là 72,1%. Tỷ lệ phản hồi tích cực cao là làm việc nhóm trong khoa phòng (95,8%;), học tập và
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
22

Thị Lệ Hằng, Nguyễn, Nguyễn Thanh Hiệp та Nguyễn Quỳnh Trúc. "SỰ CẢI THIỆN VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 4 SAU 4 THÁNG CAN THIỆP". Tạp chí Y học Việt Nam 514, № 1 (2022). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v514i1.2520.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề. Văn hóa an toàn người bệnh là phần rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, đóng vai trò là nền tảng của an toàn người bệnh, làm giảm sai sót y khoa. Bệnh viện Quận 4 thu hút một lượng lớn bệnh nhân đến khám và chữa bệnh, góp phần giải quyết gánh nặng quá tải cho các bệnh viện tuyến cuối. Tuy nhiên, theo dữ liệu về tỷ lệ báo cáo sự cố, sai sót y khoa tại Bệnh viện Quận 4 trong những năm gần đây chưa cao, thấp hơn so với các báo cáo trong nước và quốc tế, và có những sự cố được phát hiện không phải do báo cáo. Phươn
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
23

Hớn, Huỳnh Ngọc, Đoàn Ngọc Thảo, Huỳnh Trần Phúc Duy та Nguyễn Thanh Bình. "11. VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN TRƯNG VƯƠNG NĂM 2023 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG". Tạp chí Y học Cộng đồng 65, № CD8 (2024). http://dx.doi.org/10.52163/yhc.v65icd8.1461.

Full text
Abstract:
Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ nhân viên y tế có đáp ứng tích cực với các nội dung khảo sát văn hóa an toàn người bệnh tại bệnh viện theo công cụ HSOPSC và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện Trưng Vương năm 2023. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp định lượng và định tính. Nghiên cứu định lượng sử dụng bộ cộng cụ HSOPSC-VN (2015), khảo sát trên 844 nhân viên y tế. Nghiên cứu định tính được tiến hành nhằm tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại bệnh viện. Kết quả: Tỉ lệ đáp ứng tích cực văn hóa an t
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
24

Sang, Trần Thanh, та Dương Minh Đức. "42. THỰC TRẠNG VĂN HOÁ AN TOÀN NGƯỜI BỆNH TẠI BỆNH VIỆN LÊ VĂN VIỆT, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2022". Tạp chí Y học Cộng đồng 65, № CD5 (2024). http://dx.doi.org/10.52163/yhc.v65icd5.1288.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Thiết lập văn hóa an toàn người bệnh (VHATNB) là điều cần thiết và là vấn đề sống còn trong tăng cường chất lượng dịch vụ. Hiện nay, có ít đề tài nghiên cứu văn hóa an toàn người bệnh thực hiện tại các bệnh viện tuyến quận/ huyện. Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng văn hoá an toàn người bệnh tại Bệnh viện Lê Văn Việt năm 2022. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng thiết kế cắt ngang trên 192 nhân viên y tế (NVYT) trong toàn bệnh viện Lê Văn Việt, thành phố Hồ Chí Minh. Đánh giá VHATNB theo thang đo HSOPSCVN2015. Kết quả: Tỷ lệ phản hồi tích cực và tiêu cực của NVYT
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
25

Sinh, Phạm Nhất, та Trần Thị Kiều Anh. "5. THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH NĂM 2024". Tạp chí Y học Cộng đồng 65, № 5 (2024). http://dx.doi.org/10.52163/yhc.v65i5.1405.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả thực trạng và xác định một số yếu tố liên quan đến văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh năm 2024. Đối tượng và phương pháp: Kết hợp nghiên cứu định lượng trên 552 nhân viên y tế và nghiên cứu định tính trên 10 cán bộ lãnh đạo, nhân viên tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh từ tháng 1 năm 2024 đến tháng 6 năm 2024. Kết quả: Các lĩnh vực là điểm mạnh về văn hóa an toàn người bệnh tại bệnh viện: hỗ trợ của lãnh đạo bệnh viện (97,2%); học tập và cải tiến liên tục (96,6%); làm việc nhóm giữa các khoa/phòng (95,6%). Các lĩnh vực cần tập t
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
26

Thy Nhạc Vũ, Hoàng, Trần Anh Duyên, Lê Phước Thành Nhân та Trần Văn Khanh. "PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH NĂM 2021". Tạp chí Y học Việt Nam 516, № 2 (2022). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v516i2.3081.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Lựa chọn thuốc là một bước quan trọng trong quá trình xây dựng danh mục thuốc, góp phần đảm bảo chất lượng cho công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện. Nghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện Lê Văn Thịnh trong năm 2021. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, được thực hiện thông qua việc hồi cứu dữ liệu liên quan đặc điểm danh mục thuốc, số lượng thuốc được sử dụng, phân nhóm thuốc theo ABC/VEN, chi phí sử dụng thuốc tại bệnh viện Lê Văn Thịnh trong năm 2021. Kết quả: Trong năm 2021, bệnh viện Lê Văn Thịnh đã sử dụng 1758
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
27

Trần, Thụy Trúc Phương, та Quỳnh Anh Nguyễn. "TÍNH HỢP LÝ CỦA CHI PHÍ GÓI DỊCH VỤ NỘI SOI TIÊU HÓA TẠI BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2023". Tạp chí Y học Việt Nam 545, № 1 (2024). https://doi.org/10.51298/vmj.v545i1.12143.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Đánh giá sự hợp lý của các khoản mục chi phí cấu thành gói dịch vụ nội soi tiêu hóa tại Bệnh viện Lê Văn Thịnh thành phố Hồ Chí Minh, năm 2023. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang, sử dụng phương pháp thu thập thông tin định tính sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm. Kết quả và kết luận: Tỷ trọng về chi phí của các cấu phần cấu thành nên gói dịch vụ nội soi tiêu hóa là hợp lý, tuy nhiên cần điều chỉnh lại chi phí lương, thưởng, phụ cấp cho phù hợp hiệu quả và năng suất công việc của nhân viên y tế. Gói nội soi đại trực tràng bằng ống mềm có mức chênh lệch cao hơn
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
28

Hoàng, Thy Nhạc Vũ, Văn Khanh Trần, Đỗ Hồng Nhung Nguyễn та Ngọc Quỳnh Anh Mai. "PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG NGÂN SÁCH TRONG ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH NỘI TIẾT, DINH DƯỠNG, VÀ CHUYỂN HÓA: NGHIÊN CỨU TẠI BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH". Tạp chí Y học Việt Nam 543, № 2 (2024). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v543i2.11440.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Phân tích tác động ngân sách trong điều trị các bệnh nội tiết - dinh dưỡng - chuyển hóa (NTDDCH) tại Bệnh viện Lê Văn Thịnh (BVLVT) giai đoạn 2018-2023. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện thông qua hồi cứu dữ liệu về chi phí trực tiếp y tế trong điều trị bệnh NTDDCH (E00-E90 theo phân loại ICD-10) cho toàn bộ những người bệnh có BHYT tại BVLVT trong giai đoạn 2018-2023. Tác động ngân sách được phân tích thông qua tổng CPTTYT chi trả cho người bệnh trong từng năm, theo nguồn chi trả, theo từng nhóm bệnh, theo phạm vi điều trị, theo thành phần ch
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
29

Hoàng, Thy Nhạc Vũ, Văn Khanh Trần, Thanh Thiện Trần та Quang Dương Đỗ. "PHÂN TÍCH CHI PHÍ TRỰC TIẾP Y TẾ TRONG ĐIỀU TRỊ CHO NGƯỜI BỆNH CÓ BẢO HIỂM Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH NĂM 2023". Tạp chí Y học Việt Nam 530, № 1B (2023). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v530i1b.6704.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Nghiên cứu thực hiện nhằm phân tích chi phí trực tiếp y tế cho người bệnh có BHYT tại Bệnh viện Lê Văn Thịnh (BVLVT). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện thông qua hồi cứu toàn bộ dữ liệu về chi phí điều trị của người bệnh có BHYT tại BVLVT trong giai đoạn 01-06/2023. Thông tin liên quan đến đặc điểm điều trị (nội/ngoại trú; mã ICD-10) và thành phần chi phí trực tiếp y tế cho một lượt điều trị được tổng hợp và phân tích theo mục tiêu nghiên cứu. Kết quả: Trong giai đoạn 01-06/2023, tổng chi phí trực tiếp y tế cho người bệnh có BHYT của mẫu nghiê
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
30

Vũ, Hoàng Thy Nhạc, Mai Ngọc Quỳnh Anh та Lê Hồng Tuấn. "6. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG NGÂN SÁCH CỦA CÁC BỆNH LÝ TIM MẠCH: NGHIÊN CỨU TẠI BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH". Tạp chí Y học Cộng đồng 65, № CD6 (2024). http://dx.doi.org/10.52163/yhc.v65icd6.1354.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Phân tích tác động ngân sách trong điều trị các bệnh lý tim mạch tại Bệnh viện Lê Văn Thịnh (BVLVT) giai đoạn 2018-2023. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, được thực hiện thông qua việc hồi cứu dữ liệu liên quan đến các lượt điều trị bệnh lý tim mạch của người bệnh tại BVLVT trong giai đoạn 2018-2023. Tác động ngân sách được phân tích thông qua tổng CPTTYT chi trả cho người bệnh có BHYT trong từng năm, theo từng nhóm bệnh, theo điều trị nội trú/ ngoại trú, theo thành phần chi phí. Số liệu được xử lý, tổng hợp bằng Excel và phân tích bằng phần mềm R. Kết
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
31

Vũ, Hoàng Thy Nhạc, Trần Văn Khanh, Trần Thanh Thiện та Phạm Gia Thế. "4. ĐẶC ĐIỂM MÔ HÌNH BỆNH TẬT BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH GIAI ĐOẠN 2018-2023". Tạp chí Y học Cộng đồng 65, № CD6 (2024). http://dx.doi.org/10.52163/yhc.v65icd6.1349.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả đặc điểm mô hình bệnh tật của Bệnh viện Lê Văn Thịnh (BVLVT) giai đoạn 2018-2023. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện thông qua hồi cứu dữ liệu liên quan đến người bệnh có BHYT điều trị tại BVLVT trong giai đoạn 2018-2023. Đặc điểm mô hình bệnh tật sẽ được mô tả theo phân loại ICD-10, theo đối tượng điều trị (nội trú và ngoại trú), độ tuổi, giới tính. Kết quả: Trong giai đoạn 2018-2023, có 2.716.943 lượt người bệnh có BHYT được điều trị tại BVLVT, trong đó, số lượt điều trị cho trẻ em chiếm 10,1%; cho nữ chiế
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
32

Hương, Trần Thị Thanh, Trần Thơ Nhị, Vũ Thu Thảo та Phạm Tường Vân. "53. NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN Ở HÀ NỘI NĂM 2024". Tạp chí Y học Cộng đồng 65, № 6 (2024). http://dx.doi.org/10.52163/yhc.v65i6.1709.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả năng lực chuyên môn cần thiết của nhân viên công tác xã hội tại 3 bệnh viện lớn ở Hà Nội năm 2024: Bệnh viện K, Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Nhi Trung ương. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp mô tả cắt ngang được sử dụng qua thu thập thông tin từ 116 nhân viên y tế. Kết quả: Nhân viên công tác xã hội có năng lực ở mức trung bình (59,5%), trong khi 22,4% có năng lực tốt, 18,1% có năng lực khá. Các kỹ năng công tác xã hội đã được thực hiện bao gồm chăm sóc theo nhóm (61,2%), giáo dục tâm lý (64,2%) và quản lý trường hợp (54,3%), sử dụng bảng hỏi PHQ9 và GAD7 (58,6%), năng lực
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
33

Lan, Lưu Thị Phương, Lê Xuân Hưng, Ellwood Beresford Brooks та ін. "BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU TỪ CẢM TRONG TRẦM TÍCH TẦNG VĂN HÓA HANG C6-1 Ở CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT TOÀN CẦU ĐẮK NÔNG". Dalat University Journal of Science, 29 вересня 2021, 119–34. http://dx.doi.org/10.37569/dalatuniversity.11.3.867(2021).

Full text
Abstract:
Tham số từ cảm trong hang động đã trở thành một đai diện để đánh giá cổ khí hậu là do: Độ từ cảm trong các trầm tích được tạo ra bên ngoài hang chịu ảnh hưởng của quá trình hoạt động của thời tiết gây ra sự biến đổi thuộc tính từ của nó. Các trầm tích sau đó được đưa vào hang bằng nhiều cách và lắng đọng lại. Độ từ cảm trong cột địa tầng này sẽ mang thông tin về thời tiết khi nó hình thành. 185 mẫu từ cảm (mỗi mẫu cách nhau 1cm) được thu thập dọc theo chiều sâu 184 cm mặt cắt đã có các nghiên cứu về khảo cổ tại hang C6.1 Đăk Nông. Các phép đo từ cảm được tiến hành tại phòng Địa từ, viện Vật lý
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
34

Trần, Quốc Hòa, та Đình Bắc Nguyễn. "U HẮC TỐ DI CĂN NIỆU QUẢN: BÁO CÁO MỘT CA LÂM SÀNG RẤT HIẾM GẶP VÀ XEM LẠI Y VĂN". Tạp chí Y học Việt Nam 532, № 1B (2023). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v532i1b.7501.

Full text
Abstract:
U hắc tố là một khối u ác tính có nguồn gốc từ các tế bào hắc tố. Đây là một loại ung thư có độ ác tính cao và có thể di căn ở giai đoạn sớm của bệnh. U hắc tố có thể di căn đến bất kỳ vị trí nào trên cơ thể tuy nhiên u hắc tố di căn đến niệu quản rất hiếm gặp. Vì vậy các thông tin về tình trạng này rất hạn hữu. Chúng tôi báo cao ca bệnh u hắc tố di căn niệu quản phải được chẩn đoán tại bệnh viện của chúng tôi. Bệnh nhân này có tiền sử mổ u hắc tố vùng ngực cách 10 năm, đợt này vào viện với biểu hiện của một cơn đau quặn thận phải. Cắt lớp vi tính cho thấy hình ảnh giãn đài bể thận phải do u n
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
35

Bạch, Văn Dương, Thị Mai Lan Nguyễn, Thị Lê Hảo Hoàng, Thị Hồng Hạnh Nguyễn, Thị Thu Trang Trần та Thị Liên Hương Nguyễn. "PHÂN TÍCH CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THUỐC TRONG KÊ ĐƠN THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TẠI MỘT BỆNH VIỆN CHUYÊN KHOA UNG BƯỚU". Tạp chí Y học Việt Nam 527, № 2 (2023). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v527i2.5905.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Xác định tần suất, các loại các vấn đề liên quan đến thuốc (Drug-related problems, DRPs) trong kê đơn thuốc điều trị ung thư. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên các bệnh nhân được chẩn đoán 1 trong 5 loại ung thư phổ biến nhất tại Việt Nam, và được điều trị nội trú tại một bệnh viện chuyên khoa ung bướu có ngày ra viện từ 01/6/2022 đến ngày 15/6/2022. DRPs được xác định bằng cách rà soát các chu kỳ điều trị thuốc ung thư với các phác đồ chuẩn trong y văn, sau đó được phân loại theo hướng dẫn của Bộ Y tế tại Quyết định 3547/QĐ-BYT ngày
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
36

Bùi, Hữu Hoàng, Minh Luân Đặng та Đình Chương Nguyễn. "ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM RUỘT LUPUS TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH". Tạp chí Y học Việt Nam 541, № 3 (2024). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v541i3.10908.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Ảnh hưởng của bệnh lupus trên hệ tiêu hóa rất đa dạng, trong đó có tình trạng viêm ruột, nhưng chưa được mô tả nhiều trong y văn. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm xác định tỉ lệ, mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, và kết quả điều trị bệnh viêm ruột lupus. Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu: Đây là nghiên cứu hồi cứu trên những bệnh nhân viêm ruột do lupus điều trị tại khoa Tiêu Hóa, bệnh viện Đại Học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 1 năm 2018 đến tháng 1 năm 2023. Bệnh nhân được chẩn đoán lupus nếu thỏa tiêu chuẩn của SLICC 2012 (Systemic Lupus International Col
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
37

Ánh, Lê Thị Ngọc, Tô Gia Kiên, Nguyễn Văn Tập та Trần Thị Anh Tường. "48. THỰC TRẠNG KHẨU PHẦN ĂN CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG ĐANG HÓA TRỊ SO VỚI NHU CẦU KHUYẾN NGHỊ". Tạp chí Y học Cộng đồng, 22 травня 2025. https://doi.org/10.52163/yhc.v66icd7.2431.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Xác định tỉ lệ người bệnh ung thư đại trực tràng đang hóa trị có khẩu phần ăn đạt nhu cầu khuyến nghị về năng lượng, các chất sinh năng lượng, vitamin và chất khoáng tại Bệnh viện Ung Bướu thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện tại Bệnh viện Ung Bướu thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 10/2022-4/2023 trên 210 người bệnh ung thư đại trực tràng đang hóa trị. Số liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án và phỏng vấn trực tiếp người bệnh bằng bộ câu hỏi gồm các thông tin chung và các câu hỏi phỏng vấn khẩu phần ăn 24 giờ. Sử dụng phần mềm Stata để
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
38

Khanh, Trần Văn, Hoàng Thy Nhac Vũ, Trần Quí Phương Thùy, Đặng Hoàng Lê Vũ, Nguyễn Hoàng Thu Trang та Trần Nguyễn Quốc Thịnh. "1. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRỊ CHO NGƯỜI BỆNH TẠI BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH GIAI ĐOẠN 2018-2023". Tạp chí Y học Cộng đồng 65, № CD6 (2024). http://dx.doi.org/10.52163/yhc.v65icd6.1300.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Nghiên cứu thực hiện nhằm phân tích tác động tài chính trong điều trị cho người bệnh tại Bệnh viện Lê Văn Thịnh (BVLVT) trong giai đoạn 2018-2023. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện thông qua hồi cứu dữ liệu về nguồn chi trả chi phí trực tiếp y tế (CPTTYT) trong điều trị cho người bệnh có BHYT tại BVLVT trong giai đoạn 2018-2023. Dữ liệu được trích xuất từ phần mềm quản lý của bệnh viện, sau đó tổng hợp, xử lý, và phân tích bằng phần mềm Excel và R. Kết quả: Trong giai đoạn 2018-2023, tổng CPTTYT đã sử dụng để điều trị cho người bệnh có BHYT là
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
39

Văn Thắng, Võ, Võ Nữ Hồng Đức, Lương Thanh Bảo Yến, Vũ Thị Cúc та Nguyễn Phúc Thành Nhân. "ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG VÀ NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ". Tạp chí Y học Việt Nam 498, № 2 (2021). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v498i2.166.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả tình trạng chức năng, tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe và xác định nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người từ 60 tuổi trở lên tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến hành từ tháng 6/2018 đến tháng 6/2019 trên 932 người từ 60 tuổi trở lên đang sinh sống trên 3 vùng sinh thái thuộc địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế bằng hình thức phỏng vấn. Kết quả: 932 người cao tuổi từ 60 trở lên với độ tuổi trung bình là 72,71 ± 6,64. 29,1% người cao tuổi gặp các vấn đề về suy giảm nhận thức, Chức năng thị giác (nhìn), thính giác (nghe) càng suy giảm ở độ tuổi càng cao. T
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
40

Hoàng, Thy Nhạc Vũ, Anh Duyên Trần, Phước Thành Nhân Lê, Văn Khanh Trần та Thị Ngọc Vân Trần. "PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP CHO NGƯỜI BỆNH NGOẠI TRÚ: NGHIÊN CỨU TẠI BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH NĂM 2021". Tạp chí Y học Việt Nam 522, № 1 (2023). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v522i1.4240.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Tăng huyết áp là nguyên nhân hàng đầu gây ra tử vong và các bệnh tim mạch. Lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp thích hợp theo các hướng dẫn điều trị không chỉ giúp kiểm soát huyết áp tốt mà còn làm giảm chi phí điều trị. Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích tình hình sử dụng các thuốc điều trị tăng huyết áp cho người bệnh ngoại trú có bảo hiểm y tế (BHYT) tại Bệnh viện Lê Văn Thịnh (BVLVT) năm 2021. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thông qua việc hồi cứu dữ liệu về danh mục và chi phí sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp cho người bệnh ngoại trú
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
41

Thanh, Le Trung, and Nguyen Thi Hai Ha. "Narrow the Gap between Research and Practice - Some Suggestions for Vietnam." VNU Journal of Science: Economics and Business 34, no. 3 (2018). http://dx.doi.org/10.25073/2588-1108/vnueab.4176.

Full text
Abstract:
An important objective of research is to create guiding evidences or propose improvements, solutions for practical activities. In order to apply proven research results, all institutions, organizations and individuals should consider appropriate research topics to better understand the issues and select information for the decision-making process and identify solutions for each specific situation. Although research is very important, there is a large gap that makes the widespread application of research evidence into practice difficult. 
 On the basis of synthesizing and evaluating resear
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
42

Phong, Phùng Thanh, Đặng Hoàng Vũ, Nguyễn Thị Oanh, Trần Tiểu Thuận та Moriyama Jun. "36. ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP KIKEN YOCHI TRAINING TRONG ĐÀO TẠO AN TOÀN NGƯỜI BỆNH CHO ĐIỀU DƯỠNG MỚI". Tạp chí Y học Cộng đồng, 22 травня 2025. https://doi.org/10.52163/yhc.v66icd7.2419.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: An toàn người bệnh là ưu tiên hàng đầu trong thực hành lâm sàng đặc biệt đối với điều dưỡng mới tốt nghiệp khi vào làm việc họ có nguy cơ mắc sai sót cao do thiếu kinh nghiệm. Phương pháp Kiken Yochi Training (KYT) đã được chứng minh hiệu quả trong nhận diện nguy cơ và giảm thiểu sự cố y khoa. Tuy nhiên, tại Việt Nam, việc ứng dụng KYT trong đào tạo điều dưỡng vẫn còn hạn chế. Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của chương trình KYT trong nâng cao kỹ năng nhận diện nguy cơ và phòng ngừa sự cố y khoa cho điều dưỡng mới. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp bán th
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
43

Thuan, Dinh Van, Ngo Thi Dao, Mai Thanh Tan, Le Duc Luong, Trinh Thi Thanh Ha, and Nguyen Van Tao. "Biostratigraphical characteristics of Late Miocene coaly sediments in the Southeastern Red River Delta." VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences 35, no. 2 (2019). http://dx.doi.org/10.25073/2588-1094/vnuees.4394.

Full text
Abstract:
Abstract: Late Miocene biostratigraphy of coaly sediments in the Southeastern Red River Delta are basically interpreted from the analyses of foraminifera, palynology with referencing analyses of petrographic thin section, grain-size and physicochemistry, from the samples of 3 boreholes. Late Miocene/Pliocene stratigraphical boundary is marked by the appearances of planktonic foraminifera as Neogloboquadrina acostaensis; Globigerinoides ruber, G. bulloides, G. conglobatus. Sedimentary environments were: tidal flats in the Earlier of Late Miocene; tidal flats and coastal marshes in the Middle of
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
44

Duy Phương, Đặng, Nguyễn Minh Hà, Đỗ Doãn Lợi, Trần Vân Khánh та Trần Huy Thịnh. "ĐỘT BIẾN GEN SCN5A VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG BRUGADA VIỆT NAM". Tạp chí Y học Việt Nam 512, № 1 (2022). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v512i1.2251.

Full text
Abstract:
Giới thiệu: Hội chứng Brugada là một tình trạng rối loạn nhịp tim di truyền gây đột tử. Đột biến trên gen SCN5A, mã hóa cho kênh natri, đã được xác định là nguyên nhân và chiếm tần suất cao nhất, khoảng 20-25% trong nhóm được chẩn đoán hội chứng Brugada. Sự thiếu hụt các thông tin liên quan về các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tình trạng đột biến gen SCN5A tại Việt Nam đã hạn chế phần nào chất lượng chăm sóc cũng như thực hiện các nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý bệnh. Mục tiêu: Khảo sát tỉ lệ đột biến gen SCN5A và mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh n
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
45

Duy Phương, Đặng, Nguyễn Minh Hà, Đỗ Doãn Lợi, Trần Vân Khánh та Trần Huy Thịnh. "ĐỘT BIẾN GEN SCN5A VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG BRUGADA VIỆT NAM". Tạp chí Y học Việt Nam 512, № 1 (2022). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v512i1.2251.

Full text
Abstract:
Giới thiệu: Hội chứng Brugada là một tình trạng rối loạn nhịp tim di truyền gây đột tử. Đột biến trên gen SCN5A, mã hóa cho kênh natri, đã được xác định là nguyên nhân và chiếm tần suất cao nhất, khoảng 20-25% trong nhóm được chẩn đoán hội chứng Brugada. Sự thiếu hụt các thông tin liên quan về các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tình trạng đột biến gen SCN5A tại Việt Nam đã hạn chế phần nào chất lượng chăm sóc cũng như thực hiện các nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý bệnh. Mục tiêu: Khảo sát tỉ lệ đột biến gen SCN5A và mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh n
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
46

Nguyễn, Trân. "Tỉ lệ sa sút trí tuệ ở người cao tuổi và kiến thức về sa sút trí tuệ, nhu cầu hỗ trợ của người chăm sóc tại Khoa Lão Bệnh viện Đa khoa Khu vực Cai Lậy". Journal of Clinical Medicine- Hue Central Hospital, № 84 (4 січня 2023). http://dx.doi.org/10.38103/jcmhch.84.4.

Full text
Abstract:
TÓM TẮT Đặt vấn đề: Tại Việt Nam cùng với sự già hóa dân số, tỉ lệ sa sút trí tuệ (SSTT) đang gia tăng. Việc chăm sóc bệnh nhân SSTT ảnh hưởng đến sức khỏe, công việc và hoạt động xã hội của người chăm sóc. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu xác định tỷ lệ SSTT tại Khoa Lão ở bệnh viện Đa Khoa khu vực Cai Lậy, đồng thời khảo sát kiến thức về SSTT và nhu cầu hỗ trợ của người chăm sóc bệnh nhân SSTT. Đối tượng, phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang, tiến hành từ tháng 10/2020 - 5/2021. Dân số chọn mẫu là người cao tuổi (NCT) (≥ 60 tuổi) nhập viện điều trị nội trú và người chăm sóc bệnh nhân SSTT tại khoa
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
47

Quan, Nguyen Van. "Contribution to a New Approach of Legal Liability under the Aspect of the General Theory of Law." VNU Journal of Science: Legal Studies 34, no. 1 (2018). http://dx.doi.org/10.25073/2588-1167/vnuls.4138.

Full text
Abstract:
Abstract: In Vietnamese legal science today, legal liability is approached in a negative way that is linked to the violation of law. This approach causes difficulties in acquiring specialized legal knowledge. This paper analyzes the limitations of the traditional approach and proposes a new approach to legal liability.
 Keywords: Legal responsibility; violation of law; willingness; legal act; legal fact.
 References
 1. Hoàng Thị Kim Quế, Giáo trình lý luận nhà nước và pháp luật, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015, tr.397.2. Nguyễn Văn Động, Giáo trình lý luận chung về nhà nước
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
48

Phi, Hoang Tam. "The Implementation of Preventive Detention in Vietnam: A Human Rights Approach." VNU Journal of Science: Legal Studies 35, no. 3 (2019). http://dx.doi.org/10.25073/2588-1167/vnuls.4237.

Full text
Abstract:
Preventive detention, according to the provisions of the criminal procedure code, is considered to be indispensable in the process of handling criminal cases. In the traditional view, this measure is not only for the purpose of preventing crimes but also to create a favorable condition for the competent authority to conduct criminal proceedings in the process of handling the case. This is a popular view in science and can be seen in the criminal procedure law of socialist countries, including Vietnam. In recent years, the adoption of a rights-based approach in legislation and law enforcement h
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
We offer discounts on all premium plans for authors whose works are included in thematic literature selections. Contact us to get a unique promo code!