To see the other types of publications on this topic, follow the link: Yếu tố liên quan.

Journal articles on the topic 'Yếu tố liên quan'

Create a spot-on reference in APA, MLA, Chicago, Harvard, and other styles

Select a source type:

Consult the top 50 journal articles for your research on the topic 'Yếu tố liên quan.'

Next to every source in the list of references, there is an 'Add to bibliography' button. Press on it, and we will generate automatically the bibliographic reference to the chosen work in the citation style you need: APA, MLA, Harvard, Chicago, Vancouver, etc.

You can also download the full text of the academic publication as pdf and read online its abstract whenever available in the metadata.

Browse journal articles on a wide variety of disciplines and organise your bibliography correctly.

1

Hồng, Võ Thị Thúy, Lê Thanh Thúy та Võ Trương Như Ngọc. "Một số yếu tố liên quan đến tiêu viêm chân răng hàm sữa ở bệnh nhân 5 - 8 tuổi". Tạp chí Nghiên cứu Y học 152, № 4 (2022): 95–103. http://dx.doi.org/10.52852/tcncyh.v152i4.742.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang nhằm xác định các yếu tố liên quan tới tình trạng tiêu viêm chân răng hàm sữa ở trẻ 5 - 8 tuổi. Các biến số nghiên cứu gồm: tuổi, giới, vị trí và tình trạng các răng hàm sữa, hình ảnh X - quang chân răng trên phim Panorama. Kết quả cho thấy tiêu viêm chân răng hàm sữa có mối liên quan đến các yếu tố răng sâu có tổn thương tủy răng, răng đã trám thất bại, răng điều trị tủy kém, răng đã điều trị lấy tủy buồng và răng ở vị trí hàm dưới. Trong đó răng sâu có tổn thương tủy là yếu tố liên quan cao nhất với OR = 2669,2 và 95% CI: 579,6 - 12292,5, theo sau là yếu tố răng đi
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
2

Trung, Trần Kim, Võ Đắc Quang, Trần Thanh Quí, Lê Thùy Diệu, Lê Anh Duy та Phạm Văn Hậu. "MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH SÓC TRĂNG: MỘT NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH". TNU Journal of Science and Technology 228, № 13 (2023): 266–73. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.8168.

Full text
Abstract:
Đối tượng nhiễm HIV/AIDS đang ngày càng trẻ hóa và đường lây chủ yếu là qua quan hệ tình dục không an toàn. Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống HIV/AIDS của học sinh trung học phổ thông huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng năm 2023. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính trên 30 học sinh lớp 12 tại trường trung học phổ thông Thuận Hòa và THPT Phú Tâm. Nguồn thông tin về HIV/AIDS chủ yếu đến từ truyền thông, internet và nhà trường, vai trò của phụ huynh còn yếu. Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS là sợ hãi khi tiế
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
3

Tuấn, Nguyễn Văn, та Nguyễn Bích Ngọc. "Yếu tố liên quan đến stress của sinh viên điều dưỡng". Tạp chí Nghiên cứu Y học 152, № 4 (2022): 171–78. http://dx.doi.org/10.52852/tcncyh.v152i4.679.

Full text
Abstract:
Có bốn nhóm yếu tố liên quan đến stress của sinh viên điều dưỡng là môi trường thực tập lâm sàng, vấn đề học tập, vấn đề cá nhân và vấn đề tài chính. Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Cao đẳng Y tế Hải Phòng năm 2020 với mục tiêu phân tích một số yếu tố liên quan đến thực trạng stress của sinh viên điều dưỡng. Nghiên cứu áp dụng phương pháp mô tả cắt ngang trên 300 sinh viên sử dụng thang Depression Anxiety Stress Scale - 21 và thang Stressors in Nursing Students. Kết quả nghiên cứu cho thấy đa số các yếu tố liên quan đến môi trường thực tập lâm sàng, vấn đề học tập, vấn đề cá nhân, vấn đề
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
4

Huy, Nguyễn Công, Đào Hữu Thân, Đinh Văn Quý, Nguyễn Việt Anh, Phạm Thị Kiều Loan та Lê Vĩnh Giang. "Một số yếu tố liên quan đến tình trạng tử vong của người bệnh COVID-19 tại Hà Nội năm 2021". Tạp chí Nghiên cứu Y học 174, № 1 (2024): 284–93. http://dx.doi.org/10.52852/tcncyh.v174i1.2188.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu thuần tập hồi cứu sử dụng dữ liệu sẵn có nhằm mô tả một số yếu tố liên quan đến tình trạng tử vong của người bệnh COVID-19 tại Hà Nội trong năm 2021. Phương pháp phân tích sống còn và mô hình hồi quy Cox được áp dụng để đánh giá mối liên quan giữa tình trạng tử vong của người bệnh và một số yếu tố liên quan. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong năm 2021 tỷ lệ chết/mắc (CFR) của bệnh COVID-19 tại Hà Nội là 0,69%. Tuổi trên 60 là yếu tố liên quan chặt chẽ đến tình trạng tử vong của người bệnh COVID-19 (HR = 19,64; 95%CI: 13,41 - 28,75), tiếp theo là tình trạng mắc bệnh lý nền kèm theo (
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
5

Quách, Ngọc Linh, та Văn Lâm Nguyễn. "NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỚT HORI TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2021-2023". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 64 (30 вересня 2023): 26–31. http://dx.doi.org/10.58490/ctump.2023i64.1436.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Bớt Hori là một tình trạng rối loạn sắc tố mắc phải ở vùng mặt, gặp ở người phụ nữ tuổi trung niên, biểu hiện là những đám sắc tố màu nâu hoặc đen vùng mặt. Việc mô tả rõ các đặc điểm lâm sàng cũng như đánh giá các yếu tố liên quan đến bớt Hori sẽ góp phần giúp các bác sĩ hiểu rõ về bệnh. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan của bớt Hori tại Bệnh viện Da Liễu Cần Thơ và Viện nghiên cứu da thẩm mỹ quốc tế FOB. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả hàng loạt ca trên 30 bệnh nhân mắc bớt hori đến khám từ tháng 3/2021-4/2023. Kết quả: Tổng cộng c
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
6

Lê, Bích Quyên, Thanh Vy Lý, Thị Huỳnh Mai Phan, Vũ Liêm Dương, Phúc Lam Dương та Thị Thanh Thảo Nguyễn. "NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC,THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN Ở HỌC SINH THUỘC CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI HUYỆN KẾ SÁCH, TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2021". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 54 (17 січня 2023): 84–91. http://dx.doi.org/10.58490/ctump.2022i54.362.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản và một số yếu tố liên quan có vai trò quan trọng thay đổi tính cách, ảnh hưởng sức khỏe và việc học của học sinh. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ có kiến thức, thái độ và thực hành đúng và yếu tố liên quan về sức khỏe sinh sản của học sinh thuộc các trường THPT tại huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng 2021. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, áp dụng chọn mẫu nhiều giai đoạn được 420 học sinh trung học phổ thông, thực tế thu được 500 mẫu. Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0. Dùng phép kiểm đ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
7

Hằng, Trần Thu, та Văn Đình Hoà. "Thực trạng trầm cảm, lo âu, stress và một số yếu tố liên quan ở nhóm có sử dụng ma túy tại Hà Nội năm 2020". Tạp chí Nghiên cứu Y học 152, № 4 (2022): 186–94. http://dx.doi.org/10.52852/tcncyh.v152i4.699.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang sử dụng bộ công cụ DASS-21 trên 224 đối tượng nhằm mô tả thực trạng trầm cảm, lo âu, stress và xác định các yếu tố liên quan đến các vấn đề sức khỏe tâm thần này ở người sử dụng ma túy tại 3 quận Long Biên, Nam Từ Liêm và Hoàn Kiếm. Kết quả cho thấy tỷ lệ biểu hiện trầm cảm, lo âu, stress ở người sử dụng ma túy khá cao lần lượt là 31,7%, 64,3% và 22,8%. Mô hình đa biến chỉ ra 4 yếu tố liên quan đến dấu hiệu trầm cảm gồm nhóm tuổi ≥ 41 tuổi (OR=2,4), tần suất sử dụng chất dạng thuốc phiện hàng tuần (OR=2,2), mức độ nguy cơ cao do dùng chất dạng thuốc phiện (OR=3,6) và
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
8

Quỳnh, Trần Thị Hương, Trần Quỳnh Anh, Nguyễn Văn Định та Lý Thị Thúy Vân. "Thực trạng trầm cảm, lo âu ở học sinh một trường trung học phổ thông tại tỉnh Nghệ An năm học 2019-2020 và một số yếu tố liên quan". Tạp chí Y học Dự phòng 30, № 6 (2021): 83–89. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2020/181.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu áp dụng phương pháp mô tả cắt ngang trên 497 học sinh của trường Trung học phổ thông Hà Huy Tập, tỉnh Nghệ An nhằm mô tả thực trạng trầm cảm, lo âu của học sinh năm học 2019-2020 và một số yếu tố liên quan. Nghiên cứu thu thập thông tin qua phát vấn bộ câu hỏi sử dụng bộ công cụ DASS-21. Kết quả cho thấy tỷ lệ học sinh có dấu hiệu trầm cảm là 38,2%, lo âu là 39,2%. Các yếu tố liên quan đến trầm cảm, lo âu ở học sinh là khối lớp lớn, có áp lực học tập, bị bạn bè bắt nạt, đánh mắng. Các yếu tố liên quan đến trầm cảm ở học sinh là lo lắng vì dịch COVID-19 và cảm thấy cô lập chán nản vì
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
9

Lê Thị Khánh Ly та Nguyễn Huy Tuấn. "Ý định nghỉ việc của nhân viên trong ngành ngân hàng". Tạp chí Kinh tế và Ngân hàng châu Á, № 230 (25 травня 2025): 52–62. https://doi.org/10.63065/ajeb.vn.2025.230.112761.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu này nhằm tổng hợp các công trình khoa học về vấn đề ý định nghỉ việc (YĐNV) của nhân viên trong ngành ngân hàng trên toàn thế giới. Kết quả nghiên cứu cho thấy tổng cộng có 13 yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến YĐNV của nhân viên trong ngành ngân hàng và được chia thành ba nhóm chính: (i) Các yếu tố liên quan đến bản chất công việc; (ii) Các yếu tố liên quan đến cá nhân người lao động; và (iii) Các yếu tố liên quan đến đặc điểm ngành và tổ chức. Hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp các tổ chức ngân hàng phát triển các phương pháp tiếp cận chiến lược để giữ chân nhân viên và nâng cao hiệu suất l
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
10

Bình, Nguyễn Thanh, Vũ Thị Thu Hương, Nguyễn Duy Tài, Phan Thị Hồng Lệ, Nguyễn Phi Hồng Ngân та Lê Thị Ngọc. "Trải nghiệm của người bệnh trong quá trình điều trị nội trú tại Bệnh viện Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020". Tạp chí Y học Dự phòng 31, № 2 (2021): 117–25. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2021/85.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu nhằm mục tiêu mô tả những trải nghiệm của người bệnh nội trú và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Quận 2, TP.HCM. Thiết kế cắt ngang mô tả được tiến hành trên 400 người bệnh nội trú từ tháng 3/2020 đến tháng 8/2020 tại Bệnh viện Quận 2, TP.HCM. Kết quả cho thấy, tỷ lệ người bệnh nội trú có trải nghiệm tốt lúc nhập viện là 67,5%, trải nghiệm tốt lúc nằm viện là 59,8%, trải nghiệm tốt về chi trả viện phí là 54,3% và trải nghiệm tốt trước lúc xuất viện là 93,8%. Một số yếu tố liên quan đến trải nghiệm lúc nhập viện (p < 0,05): Nhóm tuổi, nơi ở, nghề nghiệp, trình độ học vấn. Một
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
11

Nguyễn, Thị Thường, Thị Thu Hằng Đỗ, Thị Hòa Phan та Đình Phú Vũ. "CĂNG THẲNG NGHỀ NGHIỆP Ở ĐIỀU DƯỠNG BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG TRONG GIAI ĐOẠN DỊCH BỆNH COVID-19 NĂM 2021". Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam 1, № 45 (2024): 106–14. http://dx.doi.org/10.59873/vjid.v1i45.356.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả thực trạng và xác định một số yếu tố liên quan đến căng thẳng nghề nghiệp của điều dưỡng Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương trong giai đoạn dịch bệnh COVID-19 năm 2021.Đối tượng và phương pháp: Mô tả cắt ngang có phân tích, đánh giá căng thẳng nghề nghiệp điều dưỡng bằng thang đo ENSS.Kết quả: 165 đối tượng tham gia nghiên cứu, nữ chiếm 85,5%. Điểm ENSS trung bình là 102,4 ± 27,60. Tỷ lệ căng thẳng chung 32,1%. Điểm căng thẳng trong các thang đo phụ cao nhất ở các vấn đề liên quan đến người bệnh và gia đình người bệnh, thấp nhất các vấn đề liên quan đến đồng nghiệp và cấp trên
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
12

Quân, Dương Văn, та Bạch Thị Thảo. "Thực trạng stress và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tim mạch tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội". Tạp chí Nghiên cứu Y học 176, № 3 (2024): 206–12. http://dx.doi.org/10.52852/tcncyh.v176i3.2296.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu thực hiện nhằm mô tả thực trạng stress và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân tim mạch tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 418 bệnh nhân mắc bệnh tim mạch tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội từ tháng 5/2023 đến tháng 1/2024. Kết quả cho thấy: 6,5% bệnh nhân mắc bệnh tim mạch có biểu hiện stress; yếu tố trình độ học vấn có liên quan đến nguy cơ stress ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch. Vì vậy, để tăng hiệu quả điều trị bệnh tim mạch cần quan tâm đến sức khỏe tâm thần và các yếu tố liên quan để có những biện pháp can thiệp kịp thời.
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
13

Nguyễn, Thị Hương Lan, Thành Tiến Nguyễn, Mỹ Phương Lê та Thái An Nguyễn. "<span>T&Igrave;NH TRẠNG DINH DƯỠNG V&Agrave; MỘT SỐ YẾU TỐ LI&Ecirc;N QUAN CỦA NGƯỜI BỆNH Đ&Aacute;I TH&Aacute;O ĐƯỜNG T&Yacute;P 2 ĐIỀU TRỊ NỘI TR&Uacute; TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH P&Ocirc;N NĂM 2023</span>". Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm 21, № 3 (2025): 119–27. https://doi.org/10.56283/1859-0381/836.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và mô tả một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường típ 2 điều trị nội trú. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô được tiến hành trên 121 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 từ 20-69 tuổi điều trị nội trú tại Khối Nội bệnh viện đa khoa Xanh Pôn. Tình trạng dinh dưỡng được phân loại theo BMI, vòng eo. Phân tích đơn biến một số yếu tố liên quan đối với thừa cân béo phì và béo bụng. Kết quả: Tỷ lệ thừa cân theo BMI chiếm 44,6% (cao nhất), béo phì 21,5%, BMI bình thường 32,2%, và thiếu năng lượng trường diễn chỉ 1,7%. Một số y
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
14

Đoan, Dương Thị Hồng, Chung Khang Kiệt, Đỗ Quang Dương та ін. "Phân tích các yếu tố liên quan đến chi phí điều trị nội trú bệnh đột quỵ tại Bênh viện Thống Nhất giai đoạn 2018-2020 bằng công cụ tọa độ song song". TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG, ĐẶC BIỆT (24 грудня 2022): 157–65. http://dx.doi.org/10.59294/hiujs.vol..2022.378.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Chi phí điều trị (CPĐT) đột quỵ (ĐQ) rất được quan tâm do bệnh dễ gây tử vong và mất khả năng lao động. Cần xác định yếu tố liên quan đến CPĐT để nâng cao chất lượng điều trị, giảm chi phí, gánh nặng cho bệnh nhân (BN). Mục tiêu: Dùng công cụ tọa độ song song (TĐSS) phân tích các yếu tố liên quan CPĐTĐQ nội trú tại bệnh viện Thống nhất. Đối tượng và phương pháp: Đối tượng là BN ĐQ điều trị nội trú tại Bệnh viện Thống Nhất (BVTN) năm 2018-2020. Dùng công cụ TĐSS trong phần mềm Phasolpro RD (cốt lõi là mạng thần kinh, logic mờ và thuật toán di truyền) để phân tích các yếu tố li
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
15

Dân, Phan Tân, Nguyễn Văn Vân, Nguyễn Xuân Kiên та Nguyễn Phương Thùy. "Thực trạng sức khỏe tâm thần và một số yếu tố liên quan ở nhân viên phục vụ tại các cơ sở cách ly công dân phòng, chống dịch COVID-19 năm 2020". Tạp chí Y học Dự phòng 32, № 3 Phụ bản (2022): 105–14. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2022/664.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, trên 550 nhân viên phục vụ tại 14 cơ sở cách ly trong quân đội thuộc các tỉnh Nam Định, Thái Bình, Hải Phòng, Hưng Yên, Lạng Sơn, Đà Nẵng, từ tháng 6 - 9/2020, sử dụng bộ câu hỏi trầm cảm, lo âu, căng thẳng (DASS-21), nhằm mô tả thực trạng sức khỏe tâm thần và một số yếu tố liênquan. Tỉ lệ trầm cảm, lo âu, căng thẳng trong mẫu nghiên cứu lần lượt là 2,7%, 6,6% và 3,5%. Các yếu tốliên quan với tăng nguy cơ trầm cảm bao gồm giới tính nữ, tiền sử gia đình có bệnh lý tâm thần, gia đìnhbị kỳ thị. Tăng nguy cơ lo âu có liên quan với các yếu tố bệnh lý mạn tính, bị kỳ thị,
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
16

Thủy, Trần Thị Thu, Nguyễn Thanh Vân та Nguyễn Thúy Quỳnh. "Chất lượng cuôc sống về sức khoẻ và một số yếu tố liên quan của công nhân thu gom rác tại công ty môi trường đô thị Hà Nội, năm 2017". Tạp chí Y học Dự phòng 30, № 4 Phụ bản (2021): 123–29. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2020/228.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu nhằm mô tả chất lượng cuộc sống liên quan tới sức khỏe (CLCSSK) của công nhân thu gom rác (CNTGR) và một số yếu tố liên quan được thực hiện theo phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích, tiến hành trên 698 CNTGR tại 2 chi nhánh nội thành của công ty Môi trường đô thị một thành viên (URENCO) Hà Nội. CLCSSK được thu thập bằng bộ công cụ SF-36v2 cùng với thông tin về đặc điểm nhân khẩu, nghề nghiệp qua phỏng vấn trực tiếp. Phân tích hồi quy đa biến được sử dụng để xác định các yếu tố liên quan đến CLCSSK. Kết quả cho thấy điểm trung bình CLCSSK là 72,9 ± 10,5. Các yếu tố liên quan tới
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
17

Hương, Phan Thị Thu, Lê Thị Hương, Lê Minh Giang, Hoàng Thị Hải Vân, Đường Thị Ngoan та Nguyễn Thị Huyền Trang. "Thực trạng trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở người nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam, giai đoạn 2012 - 2022". Tạp chí Y học Dự phòng 32, № 8 Phụ bản (2022): 12–19. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2022/882.

Full text
Abstract:
Bên cạnh việc tăng cường sức khỏe thể chất bằng điều trị thuốc ARV liên tục, suốt đời thì việc được chăm sóc, hỗ trợ sức khỏe tâm thần của người nhiễm HIV cũng là một trong những vấn đề cần được quan tâm và can thiệp nhằm nâng cao hiệu quả điều trị cho người bệnh. Bài tổng quan hệ thống này được thực hiện nhằm mô tả thực trạng trầm cảm và phân tích một số yếu tố liên quan của người bệnh nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam, giai đoạn 2012 - 2022. Qua tìm kiếm và phân tích 11 công trình nghiên cứu về thực trạng trầm cảm và các yếu tố liên quan tại Việt Nam từ 2012 - 2022 cho thấy, tỷ lệ trầm cảm trên bệ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
18

Hoàng, Thị Thanh Huyền, Minh An Nguyễn та Đình Sơn Vũ. "Thực trạng stress và các yếu tố liên quan của Điều dưỡng tại Bệnh viện K cơ sở 2 năm 2021". Tạp chí Khoa học Điều dưỡng 4, № 3 (2021): 159–68. http://dx.doi.org/10.54436/jns.2021.3.353.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả thực trạng và xác định các yếu tố liên quan đến stress của Điều dưỡng tại Bệnh viện K cơ sở 2 năm 2021. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứumô tả ngang kết hợp thu thập số liệu định lượng toàn bộ 59 điều dưỡng lâm sàng và dữ liệu định tính từ 5 cuộc phỏng vấn sâu gồm 01 điều dưỡng trưởng khoa, 02 điều dưỡng có điểm trung bình stress cao nhất và 02 điều dưỡng có điểm trung bình stress thấp nhất. Kết quả: Điểm trung bình chung mức độ stress của Điều dưỡng viên là 1,67 ± 0,34 (mức độ stress thấp), trong đó điểm trung bình về mức độ stress của 8 nhóm vấn đề gồm Đối mặt v
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
19

Anh, Vũ Kiều. "YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KĨ NĂNG TƯỜNG THUẬT VÀ QUÁ TRÌNH GIÁO DỤC KĨ NĂNG TƯỜNG THUẬT CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI QUA HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC Ở TRƯỜNG MẦM NON". TNU Journal of Science and Technology 229, № 12 (2024): 194–201. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.10546.

Full text
Abstract:
Kĩ năng tường thuật là khả năng diễn đạt và tái hiện một sự kiện hoặc thông tin một cách rõ ràng và sinh động. Đối với trẻ mầm non, kĩ năng tường thuật giúp việc truyền đạt thông tin và tạo ra môi trường giao tiếp tích cực và tư duy sáng tạo. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng tường thuật của trẻ và quá trình giáo dục kĩ năng tường thuật của trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt động khám phá khoa học. Để thực hiện nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng quan mô tả, phương pháp nghiên cứu tư liệu bằng việc thu thập dữ liệu là 11 tài liệ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
20

Thị Thuận, Hoàng, Trần Thị Thúy Hà, Đàm Thị Ngọc та Nguyễn Quang Chính. "THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MẤT CÂN BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH TẠI XÃ HOA ĐỘNG, HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2019". Tạp chí Y học Dự phòng 31, № 1 (2021): 196–202. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2021/48.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 144 bà mẹ có con sinh năm 2019 nhằm mô tả thực trạng và một số yếu tố liên quan đến mất cân bằng giới tính khi sinh tại xã Hoa Động, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Kết quả cho thấy tỷ số giới tính khi sinh năm 2019 tại xã Hoa Động là 125 trẻ trai/100 trẻ gái. Tỷ số giới tính khi sinh tăng theo số lần sinh, cao nhất ở nhóm bà mẹ sinh con từ lần thứ 3 trở lên (414,3/100). Bà mẹ có học vấn dưới trung học phổ thông có tỷ số giới tính khi sinh cao nhất (153,3/100). Nghiên cứu tìm ra một số yếu tố liên quan đến mất cân bằng giới tính khi sinh với yếu tố nhân
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
21

Tuyết, Nguyễn Thị Ánh, Nguyễn Đăng Vững, Trương Quang Trung та ін. "Thực trạng đào tạo liên tục cho điều dưỡng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2021 - 2022". Tạp chí Nghiên cứu Y học 171, № 10 (2023): 350–58. http://dx.doi.org/10.52852/tcncyh.v171i10.2045.

Full text
Abstract:
Cán bộ y tế làm việc trong các cơ sở y tế phải có nghĩa vụ tham gia các khóa đào tạo liên tục nhằm đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhiệm. Nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng đào tạo liên tục và phân tích một số yếu tố liên quan đến giờ đào tạo liên tục của điều dưỡng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2021 - 2022. Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu số liệu được áp dụng. Kết quả cho thấy tỷ lệ điều dưỡng đạt 48 tiết đào tạo liên tục năm 2021 - 2022 là 20%. Nội dung ĐTLT chủ yếu liên quan đến chuyên môn, tổ chức tại bệnh viện chiếm 68,3% (2021), 85,3% (2022); hình thức tổ chức chủ yế
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
22

Phạm Ngọc, Thạch. "YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI HỌC ĐỐI VỚI MỘT KHÓA HỌC TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN Ở VIỆT NAM". Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ, № 62 (17 лютого 2021): 21. http://dx.doi.org/10.56844/tckhnn.62.79.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học trong một khóa học tiếng Anh trực tuyến tại một trường đại học ở Việt Nam. Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định lượng, định tính và kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá, hồi quy đa biến và quy nạp để xử lý các dữ liệu khảo sát. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học đối với một khóa học trực tuyến thuộc hai nhóm chính: nhóm yếu tố liên quan đến khóa học và nhóm yếu tố liên quan đến người học. Nhóm yếu tố liên quan đến khóa học bao gồm tính hiệu quả, quy
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
23

Nguyễn Cư, Minh, Chính Phan Văn, An Lê Thị Châu та Thắm Phùng Thị. "TỈ LỆ STRESS VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NHÂN VIÊN TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN TÂN BÌNH NĂM 2022". Tạp chí Y Dược Thực hành 175, № 35 (1 травня 2024): 8. http://dx.doi.org/10.59354/ydth175.2023.219.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Xác định tỉ lệ stress và các yếu tố liên quan của nhân viên Trung tâm Y tế quận Tân Bình năm 2022 . Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 184 đối tượng là nhân viên đang làm việc Trung tâm Y tế quận Tân Bình Kết quả: Tỉ lệ stress bệnh lý theo thang đo PSS là 16%, trong đó hầu hết là stress nhẹ (14%). Những yếu tố liên quan làm tăng tỉ lệ stress: tình trạng nơi ở, chức vụ, thời gian làm việc, không hài lòng về mức lương, sự quá tải trong công việc, ý định thay đổi công việc. Những yếu tố liên quan làm giảm tỉ lệ stress: hỗ trợ từ cấp trên hoặc đồng nghiệ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
24

Diễn, Trần Thị Quỳnh, Đặng Thu Trang, Bùi Thị Huyền та ін. "Tai nạn khi sử dụng điện thoại và một số yếu tố liên quan ở sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội năm 2020 - 2021". Tạp chí Nghiên cứu Y học 145, № 9 (2021): 269–77. http://dx.doi.org/10.52852/tcncyh.v145i9.365.

Full text
Abstract:
Tình trạng tai nạn do sử dụng điện thoại di động ở người đi bộ ngày càng gia tăng. Do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng tai nạn do sử dụng điện thoại và một số yếu tố liên quan ở sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội. Chúng tôi đã điều tra mối liên quan giữa các yếu tố với tỷ lệ tai nạn khi sử dụng điện thoại của 380 sinh viên thông qua bộ câu hỏi được phát triển theo nghiên cứu của Piazza. Kết quả cho thấy tỷ lệ sinh viên sử dụng điện thoại và gặp tai nạn trong một tháng qua lần lượt là 49,47% và 48,62%. Một số yếu tố liên quan bao gồm: nhận thức về hành vi sử dụng điện tho
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
25

Nguyễn, Thị Ánh Hồng, Thị Nhung Ninh, Ngọc Minh Trần та Thị Kiều Chinh Phạm. "<span>MỘT SỐ YẾU TỐ LI&Ecirc;N QUAN ĐẾN T&Igrave;NH TRẠNG THỪA C&Acirc;N B&Eacute;O PH&Igrave; CỦA NGƯỜI CAO TUỔI D&Acirc;N TỘC THIỂU SỐ MẮC TĂNG HUYẾT &Aacute;P TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐIỆN BI&Ecirc;N</span>". Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm 21, № 3 (2025): 103–10. https://doi.org/10.56283/1859-0381/761.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng thừa cân-béo phì trên người cao tuổi dân tộc thiểu số mắc tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 358 người bệnh, phỏng vấn các yếu tố liên quan bằng bộ câu hỏi, đo nhân trắc và xét nghiệm sinh hoá máu. Các yếu tố liên quan được phân tích đơn biến bằng kiểm định Chisquare test. Kết quả: Người bệnh chưa kiểm soát được huyết áp, tăng triglycerid máu có khả năng thừa cân-béo cao phì hơn (OR=2,4 và 2,2, p&lt;0,05). Khả năng thừa cân-béo phì cao hơn ở người bệnh thườ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
26

Hà, Thị Liên, Thị Châm Bùi, Thị Thảo Nguyễn, Thị Hồng Tươi Nguyễn та Thị Lương Lưu. "Nghiên cứu thái độ, hành vi trong hoạt động thực tập lâm sàng tại Bệnh viện của sinh viên năm 3, năm 4 Trường Đại học Phenikaa năm 2021 và một số yếu tố liên quan". Tạp chí Khoa học Điều dưỡng 6, № 04 (2023): 6–14. http://dx.doi.org/10.54436/jns.2023.04.637.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả được thái độ, hành vi trong hoạt động thực tập lâm sàng tại bệnh viện của sinh viên điều dưỡng năm 3, năm 4 Trường Đại học Phenikaa năm 2021 và xác định một số yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang tiến hành chọn toàn bộ sinh viên khóa 11 và khóa 12 khoa điều dưỡng Trường Đại học Phenikaa từ tháng 12/2021 đến tháng 5/2022. Kết quả: Tỷ lệ chung sinh viên có thái độ, hành vi đạt trong hoạt động thực tập lâm sàng lần lượt chiếm 82,5%, 60,2%. Yếu tố xếp loại học lực, yêu thích ngành điều dưỡng có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với yếu tố thái độ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
27

Anh, Nguyễn Thị Mỹ, Nguyễn Hữu Liêm, Phan Thị Hoàng Oanh, Lê Thanh Tuấn, Nguyễn Phan Vân Anh та Trần Hữu Tiến Đạt. "Nghiên cứu động lực làm việc và một số yếu tố liên quan của nhân viên y tế tại Bệnh viện Tâm thần Đà Nẵng trong bối cảnh đại dịch COVID – 19". Tạp chí Y học Dự phòng 33, № 6 Phụ bản (2024): 282–89. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2023/1429.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu động lực làm việc và các yếu tố liên quan trong bối cảnh đại dịch COVID – 19 của nhân viên y tế Bệnh viện Tâm thần Đà Nẵng. Phương pháp mô tả cắt ngang trên 230 nhân viên y tế (tỷ lệ phản hồi 91,3%) từ tháng 6/2021 - 2/2022 tại Bệnh viện Tâm Thần Đà Nẵng. Nghiên cứu sử dụng thang đo động lực bao gồm 06 yếu tố có tổng số 32 tiểu mục sẽ có tối thiểu là 32 điểm và tối đa là 160 điểm. Kết quả cho thấy động lực làm việc của nhân viên y tế Bệnh viện Tâm Thần Đà Nẵng khá cao, có điểm trung bình là 3,6 điểm, trong đó, yếu tố mối quan hệ với đồng nghiệp có động lực cao nhất (3,74), tiếp theo
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
28

Liên, Bùi Ngọc, Cáp Minh Đức та Nguyễn Thị Thắm. "Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người cao tuổi huyện Vân Đồn, Quảng Ninh năm 2023". Tạp chí Y học Dự phòng 34, № 1 Phụ bản (2024): 42–52. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2024/1562.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 608 người cao tuổi tại huyện Vân Đồn, Quảng Ninh trong thời gian từ tháng 1 đến tháng 10 năm 2023, nhằm mô tả thực trạng và yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống (CLCS). CLCS được đánh giá bằng thang đo WHOQOL-BREF. Kết quả nghiên cứu cho thấy 83,1% người cao tuổi tự đánh giá CLCS ở mức tốt, 17,9% hài lòng với tình trạng sức khỏe hiện tại. Điểm CLCS chung của 4 khía cạnh là 59,53 ± 10,05 điểm. Khía cạnh môi trường có điểm trung bình cao nhất, thấp nhất là điểm trung bình về khía cạnh xã hội. Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến khía cạnh thể chất là
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
29

Lâm, Văn Dũng, та Trung Nghĩa Nguyễn. "NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG NĂM 2022-2023". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 66 (3 листопада 2023): 157–63. http://dx.doi.org/10.58490/ctump.2023i66.1776.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi-rút Dengue gây ra. Việt Nam nằm trong vùng dịch tễ sốt xuất huyết lưu hành cao và hiện nay là một trong 5 nước có gánh nặng sốt xuất huyết Dengue cao nhất ở khu vực Châu Á-Thái Bình Dương. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ kiến thức, thái độ, thực hành về phòng, chống bệnh sốt xuất huyết Dengue và một số yếu tố liên quan ở người dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long năm 2022-2023. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 600 người dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long năm 2022-2023. Kết quả: Tuổi tr
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
30

Hùng, Nguyễn Quang, Trần Thị Thanh, Trần Thị Thúy Hà та Phạm Minh Khuê. "Một số yếu tố liên quan đến quản lý điều trị tăng huyết áp tại phòng khám Nội, Khoa khám bệnh, Trung tâm Y tế huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương năm 2018 - 2019". Tạp chí Y học Dự phòng 31, № 1 (2021): 141–47. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2021/41.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang nhằm mô tả một số yếu tố liên quan đến công tác quản lý điều trị bệnh tăng huyết áp (THA) tại Trung tâm y tế Nam Sách năm 2018 - 2019. Kết quả điều tra 510 bệnh nhân tăng huyết áp đến khám tại Trung tâm y tế Nam Sách từ tháng 10/2018 đến tháng 9/2019 cho thấy, các yếu tố liên quan bao gồm: Giới (nam); những bệnh nhân trong gia đình có người mắc bệnh tăng huyết áp; những bệnh nhân không đo huyết áp thường xuyên quản lý bệnh THA kém hơn so với nhóm còn lại (p&lt;0,05). Các yếu tố tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tiền sử gia đình, BMI, điều kiện kinh tế và tình trạn
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
31

Hoa, Đào Thị, Đặng Thị Minh Nguyệt, Đỗ Văn Hảo, Hoàng Thu Hà та Nguyễn Vân Anh. "Viêm âm đạo không đặc hiệu và một số yếu tố liên quan". Tạp chí Nghiên cứu Y học 156, № 8 (2022): 286–93. http://dx.doi.org/10.52852/tcncyh.v156i8.1021.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang với phương pháp phỏng vấn, khám phụ khoa và nhuộm soi dịch tiết âm đạo được tiến hành nhằm tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến viêm âm đạo không đặc hiệu ở phụ nữ đến khám tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Kết quả: Đa số phụ nữ mắc viêm âm đạo không đặc hiệu ở độ tuổi từ 19 đến 39, sống ở nông thôn, có thu nhập từ trung bình trở xuống, có trình độ học vấn ở mức phổ thông và là lao động đơn giản/ công nhân.Các yếu tố liên quan đến viêm âm đạo không đặc hiệu được chia thành 2 nhóm là thói quen vệ sinh và hành vi tình dục. Hai yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc bệnh
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
32

Quyên, Trịnh Thị Tố, Lâm Hữu Đức, Bùi Ngọc Khánh Duyên та Nguyễn Thị Hồng Hạnh. "Tình trạng sức khỏe răng miệng và các yếu tố liên quan trên học sinh 12 tuổi đến 18 tuổi Trường Ischool Nam Sài Gòn năm 2022". TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG, ĐẶC BIỆT (24 грудня 2022): 131–42. http://dx.doi.org/10.59294/hiujs.vol..2022.375.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm xác định tình trạng sức khỏe răng miệng và các yếu tố liên quan trên học sinh 12 đến 18 tuổi tại trường Ischool Nam Sài gòn năm 2022. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 77 học sinh (47 nam và 30 nữ). Khám tình trạng sức khỏe răng miệng và ghi nhận bằng phiếu khám răng miệng của WHO. Khảo sát các yếu tố liên quan bằng bảng câu hỏi tự điền có 27 câu hỏi nhiều chọn lựa. Phân tích dữ liệu tình trạng nha chu, sâu răng và các yếu tố liên quan này bằng kiểm định chi bình phương, t- test và hồi qui logistic đơn biến với mức‎ nghĩa 0,05. Kết quả: Tỷ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
33

Từ, Thị Thảo Nguyên, Tích Linh Ngô, Trung Nghĩa Trần та Ngọc Phân Ái. "Tỷ lệ rối loạn lo âu lan toả và các yếu tố liên quan trên bệnh nhân mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản". Y HOC TP. HO CHI MINH, № 4 (25 вересня 2024): 51–58. http://dx.doi.org/10.32895/hcjm.m.2024.04.08.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Rối loạn lo âu lan toả là một trong những rối loạn tâm thần phổ biến nhất hiện nay, có tỷ lệ đồng mắc các rối loạn tâm thần khác và bệnh lý nội khoa tương đối cao. Những nghiên cứu gần đây bước đầu cho thấy rối loạn lo âu lan toả có mối liên quan đáng kế đến bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (BTNDD-TQ). Tuy nhiên, hiện nay tại Việt Nam vẫn chưa có những nghiên cứu về tỷ lệ mắc phải và các yếu tố liên quan giữa hai bệnh lý trên. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ rối loạn lo âu lan toả trên bệnh nhân bị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản và khảo sát thêm các yếu tố liên quan giữa hai bệnh lý
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
34

Ngô, Mạnh Cường, Thị Hoa Huyền Nguyễn, Lan Vân Hoàng та Tiến Hà Nguyễn. "Khảo sát mức độ áp lực công việc của điều dưỡng viên làm việc trong hệ thống y tế Vinmec". Tạp chí Khoa học Điều dưỡng 6, № 05 (2023): 128–36. http://dx.doi.org/10.54436/jns.2023.05.730.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Khảo sát mức độ áp lực công việc và các yếu tố gây ra áp lực công việc của điều dưỡng viên đang làm việc trong Hệ thống Y tế Vinmec. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang sử dụng thang đo áp lực công việc được xây dựng dựa trên nền tảng thang đo áp lực công việc của Viện quản lý căng thẳng Hoa Kỳ. Nghiên cứu thực hiện từ tháng 12/2021 đến 05/2022 trên các điều dưỡng viên đang làm việc tại các khoa điều trị nội trú trong các bệnh viện thuộc hệ thống Y tế Vinmec. Kết quả: Có 327 điều dưỡng viên tham gia nghiên cứu, với: đa phần là nữ giới (81,7%), có trình độ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
35

Bảo Huy, Lê, та Vũ Đình Chánh. "KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ THÚC ĐẨY BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH VÀO ĐỢT CẤP TẠI KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT". Tạp chí Sức khỏe và Lão hóa 1, № 1 (2025): 91–97. https://doi.org/10.63947/bvtn.v1i1.14.

Full text
Abstract:
Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) làm suy giảm chức năng phổi, chất lượng sống, tăng chi phí và tử vong. Xác định yếu tố thúc đẩy đợt cấp, nhất là ở người cao tuổi có bệnh đồng mắc, rất quan trọng do nghiên cứu tại Việt Nam còn ít. Khảo sát yếu tố thúc đẩy bệnh nhân BPTNMT vào đợt cấp tại Khoa Cấp cứu Bệnh viện Thống Nhất, TP.HCM. Mô tả cắt ngang, tiến cứu trên 95 bệnh nhân nhập Khoa Cấp cứu BV. Thống Nhất vì đợt cấp BPTNMT từ tháng 1/2020 -7/2020. Tuổi trung bình 75,39; 91,6% nam, 60% bệnh nhân có ≥ 2 đợt cấp/năm. Bệnh tim mạch đồng mắc thường gặp (tăng huyết áp 85,3%, bệnh mạch v
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
36

Nguyễn, Minh Trung, Minh Hữu Lê, Nguyễn Du Trần та ін. "THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC HÚT THUỐC LÁ, THUỐC LÁ ĐIỆN TỬ CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2023". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 81 (25 жовтня 2024): 193–99. https://doi.org/10.58490/ctump.2024i81.2910.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Hút thuốc lá là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân trên thế giới. Hiện nay, tình trạng hút thuốc lá ở người trẻ gia tăng nhanh chóng. Việc tìm hiểu về thực trạng và các yếu tố liên quan đến hút thuốc lá ở sinh viên nhóm ngành khoa học sức khỏe vẫn còn hạn chế. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả thực trạng hút thuốc lá và một số yếu tố liên quan đến tình trạng hút thuốc lá của sinh viên Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2023. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi tự điền
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
37

Trương, Thị Thuỳ Dương, Ngọc Diệp Ngô та Thị Thanh Hoa Lê. "<span>THỰC TRẠNG THỪA CÂN, BÉO PHÌ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN</span>". Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm 21, № 3 (2025): 128–36. https://doi.org/10.56283/1859-0381/902.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả thực trạng thừa cân, béo phì và phân tích các yếu tố liên quan ở học sinh Trường trung học phổ thông (THPT) Đồng Hỷ, Thái Nguyên năm 2024.Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 2024 học sinh. Đo chiều cao và cân nặng, phỏng vấn học sinh bằng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn. Sử dụng t-test để so sánh hai giá trị trung bình và test χ2 để xác định sự khác biệt giữa hai tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đến thực trạng thừa cân béo phì của đối tượng nghiên cứu. Phân tích hồi quy đa biến được sử dụng để phân tích một số yếu tố liên quan.Kết quả: Tỷ lệ thừa cân, béo phì là 12,3% (thừa cân
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
38

Tuyền, Trần Thị Thanh, та Phạm Văn Hậu. "Thực trạng quan hệ tình dục trước hôn nhân và một số yếu tố liên quan của sinh viên một trường cao đẳng tại thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020". Tạp chí Y học Dự phòng 30, № 6 (2021): 98–104. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2020/183.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu cắt ngang trên 388 sinh viên bằng bộ câu hỏi nhằm mô tả thực trạng quan hệ tình dục trước hôn nhân và các yếu tố liên quan tại một trường Cao đẳng ở Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020. Kết quả ghi nhận 39,9% sinh viên có quan hệ tình dục trước hôn nhân với tuổi quan hệ lần đầu trung bình là 20,9 tuổi  2,9; đã quan hệ với trên 1 người là 43,9% và có 21,3% SV mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục. Có 50,3% không sử dụng bao cao su khi quan hệ mà sử dụng thuốc ngừa thai khẩn cấp. Đã có tới 14,2% mang thai ngoài ý muốn. Đa số xử lý hậu quả mang thai ở các cơ sở y tế tư nhân. Các yếu tố l
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
39

Linh, Nguyễn Thị Phương, Lê Đức Khoa, Đặng Thị Hương та ін. "Một số yếu tố liên quan đến tình trạng rối loạn stress sau sang chấn ở bác sĩ và điều dưỡng tham gia phòng chống dịch COVID-19 ở một số tỉnh thành tại Việt Nam, năm 2021". Tạp chí Y học Dự phòng 33, № 4 (2023): 124–33. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2023/1213.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu cắt ngang nhằm mô tả một số yếu tố liên quan đến tình trạng rối loạn stress sau sang chấn (PTSD: Post-traumatic stress disorder) ở 235 bác sĩ và 330 điều dưỡng tham gia phòng chống dịch COVID-19 ở một số tỉnh thành Việt Nam, năm 2021. Thang đo IES-R (Item of Event Scale – Revised) và hồi quy logistic đa biến được dùng để xác định các yếu tố liên quan đến trình trạng PTSD. Kết quả cho thấy tỷ lệ hiện mắc PTSD là 15,2%. PTSD có mối liên quan tới yếu tố cảm thấy cô đơn khi xa cách người thân dài ngày (p &lt; 0,05) ở nhóm bác sĩ, và lo lắng thiếu phương tiện bảo hộ ở cả nhóm bác sĩ (p =
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
40

Hùng, Trần Thanh, Lưu Hoàng Anh та Vũ Hoàng Phương. "Đánh giá một số yếu tố liên quan đến đau dội ngược sau phong bế tiêm một lần để giảm đau trong mổ nội soi khớp gối". Tạp chí Nghiên cứu Y học 185, № 12 (2024): 36–43. https://doi.org/10.52852/tcncyh.v185i12.2783.

Full text
Abstract:
Đau dội ngược là cơn đau dữ dội xảy ra sau khi hết tác dụng của gây tê vùng. Sự xuất hiện và cường độ của đau dội ngược chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố liên quan đến bệnh nhân, phẫu thuật và gây tê. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 108 bệnh nhân phẫu thuật nội soi khớp gối được giảm đau sau mổ bằng gây tê thần kinh hiển trong ống cơ khép một lần với ropivacain. Một số yếu tố có liên quan đến tình trạng đau dội ngược được đánh giá trong nghiên cứu bao gồm: các yếu tố của bệnh nhân (tuổi, giới, BMI), loại phẫu thuật, thời gian phẫu thuật, các yếu tố liên quan đến vô cảm. Kết quả cho thấy tỉ lệ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
41

Nguyễn, Minh Tuấn, Văn Hướng Nguyễn, Hồng Khôi Võ та Thị Trang Nguyễn. "BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ BIẾN THỂ GEN Ở NGƯỜI BỆNH HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NÃO". VietNam Military Medical Unisversity 48, № 8 (2023): 5–15. http://dx.doi.org/10.56535/jmpm.v48i8.480.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả một số yếu tố nguy cơ và biến thể gen liên quan đến quá trình đông máu ở người bệnh (NB) huyết khối tĩnh mạch não (HKTMN). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 54 NB ≥ 18 tuổi, được chẩn đoán xác định HKTMN bằng chụp cộng hưởng từ tĩnh mạch não tại Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 6/2022 - 7/2023. Sử dụng kỹ thuật Real-time PCR để xác định một số biến thể gen liên quan đến HKTMN. Kết quả: Tuổi trung bình của BN là 43,76 ± 12,376; tuổi trung bình của nam giới cao hơn nữ giới là 8 tuổi; tỷ lệ nam và nữ là tương đương nhau. Kháng đông lu
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
42

Thạch, Thị Phola, Hữu Hên Phan та Thị Kim Châu Đoàn. "Mức độ tổn thương và kết quả điều trị loét bàn chân theo phân độ Pedis, Texas ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ". Vietnam Journal of Diabetes and Endocrinology, № 42 (16 березня 2021): 11–18. http://dx.doi.org/10.47122/vjde.2020.42.2.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Phân loại chính xác và kiểm soát tốt các yếu tố liên quan đến việc lành vết loét đóng vai trò quan trọng trong điều trị loét bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường. Mục tiêu: 1) Xác định tỉ lệ mức độ tổn thương loét bàn chân theo phân độ PEDIS, TEXAS; 2) Tìm hiểu mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng theo phân độ PEDIS, TEXAS; và 3) Đánh giá kết quả điều trị loét bàn chân và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, nghiên cứu được tiến hành trên
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
43

Thị Phượng, Đào, та Nguyễn Thị Như Huế. "MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC VỀ BỆNH SUY TIM Ở NGƯỜI BỆNH SUY TIM TẠI BỆNH VIỆN E, HÀ NỘI". Tạp chí Y học Việt Nam 512, № 2 (2022). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v512i2.2278.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức về bệnh suy tim ở người bệnh suy tim tại Bệnh viện E, Hà Nội năm 2021. Phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang với phương pháp lấy mẫu thuận tiện, cỡ mẫu 91 người bệnh. Kết quả: Tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp là yếu tố liên quan đến sự hiểu biết, tích lũy kiến thức của người bệnh suy tim, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p&lt;0.05. Tuy nhiên yếu tố giới tính và nơi ở không liên quan đến kiến thức của người bệnh với p&gt; 0.05. Kết luận: Nghiên cứu chỉ ra rằng có một vài yếu tố liên quan đến kiến thức của người bệnh suy tim v
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
44

Thị Phượng, Đào, та Nguyễn Thị Như Huế. "MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC VỀ BỆNH SUY TIM Ở NGƯỜI BỆNH SUY TIM TẠI BỆNH VIỆN E, HÀ NỘI". Tạp chí Y học Việt Nam 512, № 2 (2022). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v512i2.2278.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức về bệnh suy tim ở người bệnh suy tim tại Bệnh viện E, Hà Nội năm 2021. Phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang với phương pháp lấy mẫu thuận tiện, cỡ mẫu 91 người bệnh. Kết quả: Tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp là yếu tố liên quan đến sự hiểu biết, tích lũy kiến thức của người bệnh suy tim, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p&lt;0.05. Tuy nhiên yếu tố giới tính và nơi ở không liên quan đến kiến thức của người bệnh với p&gt; 0.05. Kết luận: Nghiên cứu chỉ ra rằng có một vài yếu tố liên quan đến kiến thức của người bệnh suy tim v
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
45

Thị Thanh Mai, Nguyễn. "KHẢO SÁT NHU CẦU CHĂM SÓC CỦA NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT TẠI KHỐI NGOẠI BỆNH VIỆN K". Tạp chí Y học Việt Nam 509, № 2 (2022). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v509i2.1804.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Xác định nhu cầu chăm sóc của người bệnh sau phẫu thuật và một số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc của người bệnh tại Bệnh viện K. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Điều tra cắt ngang 389 bệnh nhân sau phẫu thuật. Phỏng vấn người bệnh để đánh giá nhu cầu chăm sóc sức khỏe. Kết quả: Nhu cầu chăm sóc về y tế, nhu cầu chăm sóc về thể chất, tinh thần và xã hội chiếm lần lượt là 86,9%, 85,7%, 58,1%.Và 56,3%. Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc về y tế: nhóm tuổi, diện chi trả. Yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc tinh thần: tuổi, giới và giai đoạn bệnh. Một số yếu tố liê
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
46

Hà, Nguyễn Thu, Nguyễn Ngọc Vinh та Nguyễn Khắc Vui. "CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ THANH QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ: TRƯỜNG HỢP CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA SÀI GÒN GIAI ĐOẠN 2018-2020". Tạp chí Y học Cộng đồng 64, № 4 (2023). http://dx.doi.org/10.52163/yhc.v64i4.728.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thanh quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh (KCB) bảo hiểm y tế (BHYT) của Bệnh viện Đa khoa Sài Gòn trong giai đoạn 2018-2020. &#x0D; Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu định tính, phỏng vấn sâu 12 đối tượng bao gồm 01 lãnh đạo bệnh viện và 04 quản lý các phòng (Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Công nghệ thông tin và Tổ bảo hiểm y tế); 05 lãnh đạo và bác sĩ, điều dưỡng hành chính các khoa; 02 giám định viên của cơ quan Bảo hiểm xã hội. &#x0D; Kết quả: Nghiên cứu khẳng định một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thanh qu
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
47

Lương, Thị Mai Anh, Văn Thăng Nguyễn, Thu Huyền Nguyễn та Đức Minh Phạm. "MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI BỆNH VỀ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH YÊU CẦU TẠI KHOA KHÁM BỆNH, BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH". Tạp chí Y học Việt Nam 540, № 1 (2024). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v540i1.10302.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Phân tích một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người bệnh khám bệnh Yêu cầu tại khoa Khám bệnh, bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2022. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thu thập thông tin trên 309 người bệnh thông qua phỏng vấn bằng bộ câu hỏi chuẩn bị trước. Kết quả: Có mối liên quan giữa với yếu tố hài lòng chung của người bệnh khám bệnh yêu cầu với yếu tố nghề nghiệp, ngày khám (OR=2,59; 95%CI=1,3-5,1) và 5 yếu tố hài lòng: sự thuận tiện trong khám bệnh (OR=3,2; 95%CI=1,1-9,7); Thời gian chờ đợi trong từng phân đoạn khám bệnh (OR=29,5; 95%CI=12,9-67,2); Cơ sở vật
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
48

Võ, Hồng Khôi, та Thị Ngọc Linh Phạm. "MỐI LIÊN QUAN GIỮA MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ TĂNG ĐÔNG VÀ TỔN THƯƠNG NÃO TRONG BỆNH HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NÃO". Tạp chí Y học Việt Nam 526, № 1B (2023). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v526i1b.5409.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Phân tích mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ tăng đông và tổn thương não trong bệnh huyết khối tĩnh mạch não. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu được thực hiện trên 38 bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch não điều trị tại Trung tâm thần kinh, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 3 năm 2020 đến tháng 6 năm 2021. Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 42,4 ± 14,8. Tỷ lệ nam/nữ là 1,2. Tỷ lệ thiếu hụt các yếu tố PC, PS, ATIII liên quan tới tình trạng tăng đông tiên phát là 39,5%, trong đó thiếu protein S gặp nhiều nhất ở 8 bệnh nhân (21,1%), tỷ lệ thiếu protein C và ATI
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
49

Lê Thị Phương, Thúy, Hằng Võ Nguyệt та Anh Nguyễn Đỗ. "YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA TỔN THƯƠNG THẬN CẤP LIÊN QUAN ĐẾN THUỐC CẢN QUANG SAU CAN THIỆP MẠCH VÀNH QUA DA". Tạp chí Y học Việt Nam 547, № 3 (2025). https://doi.org/10.51298/vmj.v547i3.13235.

Full text
Abstract:
Mở đầu: Tổn thương thận cấp liên quan đến thuốc cản quang (Contrast-associated acute kidney injury: CA-AKI) sau can thiệp mạch vành qua da (percutaneous coronary intervention - PCI) làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận kéo dài, nhu cầu điều trị thay thế thận và tử vong. Xác định yếu tố nguy cơ của CA-AKI giúp đưa ra chiến lược hiệu quả trong dự phòng CA-AKI sau PCI. Mục tiêu: Xác định các yếu tố nguy cơ của tổn thương thận cấp liên quan đến thuốc cản quang sau can thiệp mạch vành qua da. Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu và tiến cứu trên 370 bệnh nhân được PCI
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
50

Nguyễn, Thanh Huân, Thanh Hương Đỗ, Quang Huy Nguyễn, Quang Huy Nguyễn та Văn Bé Hai Nguyễn. "NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG SUY YẾU Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI NGOẠI TRÚ ĐÃ CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA". Tạp chí Y học Việt Nam 535, № 2 (2024). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v535i2.8606.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Suy yếu là một vấn đề toàn cầu liên quan đến sự già hoá dân số. Suy yếu liên quan đến một số bệnh tim mạch, bao gồm bệnh tim thiếu máu cục bộ (BTTMCB) và đặt biệt ở nhóm bệnh nhân đã can thiệp động mạch vành qua da (CTĐMVQD). Mặc dù cơ chế sinh lý bệnh của đồng hiện diện BTTMCB và suy yếu đã được làm sáng tỏ trong thập kỷ qua, còn ít dữ liệu về gánh nặng dịch tễ của suy yếu ở người cao tuổi đã CTĐMVQD. Mục tiêu: Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc và các yếu tố liên quan suy yếu ở các bệnh nhân cao tuổi đã CTĐMVQD. Phương pháp nghiên cứu: Từ 05/2023 đến 08/2023, tại phòng khám Nội Tim mạch,
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
We offer discounts on all premium plans for authors whose works are included in thematic literature selections. Contact us to get a unique promo code!