Academic literature on the topic 'Bú sớm'

Create a spot-on reference in APA, MLA, Chicago, Harvard, and other styles

Select a source type:

Consult the lists of relevant articles, books, theses, conference reports, and other scholarly sources on the topic 'Bú sớm.'

Next to every source in the list of references, there is an 'Add to bibliography' button. Press on it, and we will generate automatically the bibliographic reference to the chosen work in the citation style you need: APA, MLA, Harvard, Chicago, Vancouver, etc.

You can also download the full text of the academic publication as pdf and read online its abstract whenever available in the metadata.

Journal articles on the topic "Bú sớm"

1

Nguyễn, Thanh Hồng, Ngọc Quang Trịnh, Thị Khánh Phương Hoàng, Thị Minh Thư Bùi, Thị Lý Nguyễn та Thị Hồng Lụa Nguyễn. "<span>THỰC TRẠNG V&Agrave; MỘT SỐ YẾU TỐ LI&Ecirc;N QUAN ĐẾN VIỆC CHO TRẺ B&Uacute; SỚM SAU SINH CỦA C&Aacute;C B&Agrave; MẸ SINH CON TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN TUYẾN TRUNG ƯƠNG V&Agrave; TUYẾN TỈNH NĂM 2024</span>". Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm 21, № 3 (2025): 89–95. https://doi.org/10.56283/1859-0381/704.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả thực trạng và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến việc cho trẻ bú sớm sau sinh của các bà mẹ sinh con tại một số bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện từ tháng 1/2024 đến tháng 3/2024 trên 295 bà mẹ sinh con tại 5 bệnh viện (Bệnh viện Phụ sản Trung ương, Bệnh viện Từ Dũ, Bệnh viện Sản - Nhi Đà Nẵng, Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng, Bệnh viện Phụ sản Thái Bình). Các đối tượng được phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi thiết kế sẵn về các nội dung kiến thức, thực hành cho trẻ bú sớm sau sinh. Kết quả: Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đạ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
2

Hương, Lê Thị, Hoàng Thị Kim Thanh, Nguyễn Minh Trang та Phạm Duy Tường. "Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con dưới 24 tháng của huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình năm 2018". Tạp chí Y học Dự phòng 30, № 7 (2021): 126–32. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2020/164.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) của các bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi tại huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang với cỡ mẫu 400 bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi được hỏi bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn và phỏng vấn sâu. Kết quả nghiên cứu cho thấy: 73,2% tỷ lệ các bà mẹ thực hành cho con bú sớm trong vòng 1 giờ sau sinh; có tới 59% số bà mẹ đã điều tra biết nên cho trẻ bú sớm sau sinh, 86,5% số bà mẹ biết không nên vắt bỏ sữa non và 75,0% số bà mẹ phỏng vấn biết sữa non có tác dung tăng cường miễn dịch; tỉ lệ trẻ được bú sữa
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
3

Tiến, Trần Minh, Nguyễn Thị Xuân Hương та Đoàn Thị Huệ. "THỰC TRẠNG NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ HOÀN TOÀN CỦA BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN". TNU Journal of Science and Technology 227, № 14 (2022): 16–21. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.6265.

Full text
Abstract:
Nuôi con bằng sữa mẹ được công nhận là một vấn đề bảo vệ sức khỏe quan trọng trong cộng đồng và nhiều lợi ích về kinh tế và xã hội. Trẻ dưới 6 tháng tuổi không được bú mẹ hoàn toàn sẽ có nguy cơ sức khỏe kém hơn so với trẻ được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ. Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá kiến thức, thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn của bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi. Nghiên cứu mô tả cắt ngang qua phỏng vấn trực tiếp bà mẹ bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn trên 220 bà mẹ đang nuôi con nhỏ dưới 24 tháng từ tháng 6/2021 - 6/2022 điều trị tại Trung tâm nhi khoa Bệnh viện Trung ương Thái Nguy
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
4

Trần, Thị Huỳnh Như, Thị Kiều Nhi Nguyễn, Quang Nghĩa Bùi та ін. "NGHIÊN CỨU BỆNH NHIỄM TRÙNG SƠ SINH SỚM QUA ĐƯỜNG MẸ-THAI TẠI KHOA NHI SƠ SINH BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2020-2022". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 52 (18 жовтня 2022): 16–23. http://dx.doi.org/10.58490/ctump.2022i52.270.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Nhiễm trùng sơ sinh (NTSS) rất hay gặp và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là nhiễm trùng sơ sinh sớm. Theo dõi xác định rõ những yếu tố nguy cơ, phát hiện sớm những biến đổi lâm sàng có thể phát hiện sớm bệnh nhiễm trùng sơ sinh cho phép xử trí sớm góp phần đáng kể giảm tỷ lệ tử vong sơ sinh. Mục tiêu nghiên cứu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng bệnh NTSS sớm qua đường mẹ-thai; 2. Mô tả đặc điểm cận lâm sàng bệnh NTSS sớm qua đường mẹ-thai. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu quan sát mô tả trên 82 trẻ nhiễm trùng sơ sinh sớm qua đường mẹ-thai. Kết
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
5

Ngo, Thi Thanh Thao, Thi Hong Tham Tran, Thi Minh Dung Huynh, Thi Thu Ha Nguyen та Thi Ha Vu. "Kiến thức, thái độ và thực hành cho bú mẹ sau sinh của các bà mẹ sinh ngã âm đạo tại Bệnh viện Hùng Vương, Thành phố Hồ Chí Minh". Tạp chí Phụ sản 16, № 4 (2019): 73–78. http://dx.doi.org/10.46755/vjog.2019.4.571.

Full text
Abstract:
Mở đầu: Lợi ích của sữa mẹ đã được chứng minh là an toàn, đầy đủ chất dinh dưỡng, dễ hấp thu và tiêu hóa, cung cấp kháng thể cho trẻ và phòng ngừa bệnh tật cho mẹ. Theo UNICEF (2013), hằng năm khoảng 1,3 triệu trẻ tử vong vì không được nuôi con bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu.&#x0D; Mục tiêu: 1)Xác định tỷ lệ cho con bú sau sinh; 2) Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành cho con bú ở các bà mẹ sinh ngã âm đạo tại Khoa Hậu Sản – Bệnh viện Hùng Vương. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phỏng vấn và quan sát bằng bảng kiểm trên 1771 bà mẹ.&#x0D; Kết quả: Độ tuổi trung bình của các bà
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
6

Hà, Ngô Thị Minh, Lê Thu Huyền та Lê Thanh Tùng. "Thực trạng thực hiện chăm sóc co hồi tử cung và hỗ trợ cho trẻ sơ sinh bú của hộ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2022". Tạp chí Y học Dự phòng 33, № 4 Phụ bản (2023): 160–66. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2023/1240.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 50 hộ sinh tại Khoa Đẻ của Bệnh viện Phụ sản Trung ương nhằm mô tả thực trạng thực hiện chăm sóc co hồi tử cung và hỗ trợ cho trẻ sơ sinh bú của hộ sinh tại bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2022. Có 42 trường hợp có thực hiện các thao tác xoa đáy tư cung và đảm bảo các yếu tố chuyên môn, chiếm tỷ lệ 84%. Có 8 trường hợp có thực hiện xoa đáy tử cung làm nhưng không đạt, chiếm tỷ lệ 16%. 100% các trường hợp sản phụ được hộ sinh tư vấn về việc cho trẻ sơ sinh bú sớm. 84% sản phụ được hỗ trợ cho trẻ sơ sinh bú chiếm. Về kiến thức của hộ sinh, Có 17 hộ sinh nêu được
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
7

Hương, Lê Thị, Hoàng Thị Kim Thanh, Nguyễn Minh Trang та Phạm Duy Tường. "Một số yếu tố liên quan đến nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi tại 3 xã của huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình năm 2018". Tạp chí Y học Dự phòng 30, № 7 (2021): 133–39. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2020/165.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 400 bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi tại 3 xã của huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình năm 2018 nhằm mô tả một số yếu tố liên quan đến thực hành nuôi con bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu của nhóm này. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng trình độ học vấn, kinh tế hộ gia đình, nghề nghiệp, phương pháp sinh con và việc nhận được lời khuyên về nuôi con bằng sữa mẹ có liên quan đến thực hành cho trẻ bú sớm. Yếu tố nơi sinh và chính sách nghỉ thai sản có liên quan đến thực hành nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, tổ chức tậ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
8

Lê, Minh Thi, Thị Thu Hương Hoàng та Thị Phương Hòa Đinh. "Tuân thủ quy trình chăm sóc thiết yếu cho bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau mổ tại Bệnh viện Quốc tế ở Hà Nội". Tạp chí Nghiên cứu Y học 145, № 9 (2021): 55–61. http://dx.doi.org/10.52852/tcncyh.v145i9.259.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu này được tiến hành với mục tiêu mô tả tỷ lệ tuân thủ của cán bộ y tế về chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau mổ tại một bệnh viện quốc tế tại Hà Nội. Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện bằng cách quan sát trực tiếp 122 cuộc mổ đẻ trong thời gian từ 01/2018 - 10/2018 sử dụng bảng kiểm quan sát của Bộ Y tế với điểm cắt là 28/34 điểm. Kết quả cho thấy tỷ lệ chung các cuộc mổ tuân thủ đúng và đủ tất cả các tiêu chí trong qui trình của Bộ Y tế đạt 62,3%. Tỷ lệ các bước chăm sóc thiết yếu quan trọng gồm: lau khô trẻ trong 5 giây (81,1%), da kề da (100%), tiêm oxytocin (
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
9

Nguyễn, Thị Thục Uyên, Thị Thu Hậu Nguyễn, Thị Ngọc Hân Đoàn, Nguyên Lộc Hoàng, Mạnh Hưng Nguyễn та Thị Thúy Anh Phạm. "<span>TỶ LỆ SUY DINH DƯỠNG THẤP C&Ograve;I, TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CHIỀU D&Agrave;I V&Agrave; ĐẶC ĐIỂM NU&Ocirc;I DƯỠNG Ở TRẺ 1 - 6 TH&Aacute;NG TUỔI ĐẾN KH&Aacute;M TẠI PH&Ograve;NG KH&Aacute;M CHẤT LƯỢNG CAO BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2</span>". Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm 20, № 5 (2024): 101–7. http://dx.doi.org/10.56283/1859-0381/778.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Nghiên cứu xác định tỷ lệ thấp còi, tỷ lệ tốc độ tăng trưởng chiều dài (Height Velocity - HV) dưới chuẩn và một số đặc điểm nuôi dưỡng ở trẻ từ 0 - 5 tháng tuổi đến khám tại khoa Phòng khám Chất lượng cao, bệnh viện Nhi Đồng 2 (NĐ2). Pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện trên 422 trẻ đến khám tại khoa Phòng khám Chất lượng cao, bệnh viện (BV) NĐ2 từ tháng 3/2024 đến tháng 5/2024. Kết quả: Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng (SDD) thấp còi là 13,7%. Tỷ lệ tốc độ tăng trưởng chiều dài dưới chuẩn Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) là 42,7%. Hầu hết trẻ sinh đủ tháng (86,3%) và đủ cân
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
10

Huỳnh, Nam Phương, Thị Thu Huyền Ngô, Ngọc Quyên Phí та Thị Vân Anh Nguyễn. "<span>T&Igrave;NH TRẠNG DINH DƯỠNG V&Agrave; THỰC H&Agrave;NH NU&Ocirc;I DƯỠNG TRẺ 0-23 TH&Aacute;NG TUỔI TẠI MỘT SỐ X&Atilde; THUỘC V&Ugrave;NG D&Acirc;N TỘC THIỂU SỐ V&Agrave; MIỀN N&Uacute;I NĂM 2023</span>". Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm 20, № 6 (2024): 26–34. http://dx.doi.org/10.56283/1859-0381/790.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ 0-23 tháng tuổi và thực hành nuôi dưỡng trẻ tại 6 xã vùng dân tộc thiểu số thuộc 2 tỉnh Lào Cai và Đắc Lắc. Phương pháp: Điều tra cắt ngang mô tả, thu thập số liệu nhân trắc của toàn bộ 793 trẻ 0-23 tháng tuổi và hỏi ghi 301 bà mẹ có con nhỏ sử dụng bộ câu hỏi về thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ của WHO 2021. Kết quả: Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em 0-23 tháng tuổi: Tỷ lệ SDD nhẹ cân, thấp còi, gầy còm là 14,6%, 24,5%, và 6,2%. Có 75,4% bà mẹ khám thai trên 3 lần/thai kỳ, tỷ lệ sinh tại bệnh viện là 79,9%. Tỷ lệ bú sớm trong 1h đầu sau sinh là 32,2
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
More sources
We offer discounts on all premium plans for authors whose works are included in thematic literature selections. Contact us to get a unique promo code!