To see the other types of publications on this topic, follow the link: Bú sớm.

Journal articles on the topic 'Bú sớm'

Create a spot-on reference in APA, MLA, Chicago, Harvard, and other styles

Select a source type:

Consult the top 50 journal articles for your research on the topic 'Bú sớm.'

Next to every source in the list of references, there is an 'Add to bibliography' button. Press on it, and we will generate automatically the bibliographic reference to the chosen work in the citation style you need: APA, MLA, Harvard, Chicago, Vancouver, etc.

You can also download the full text of the academic publication as pdf and read online its abstract whenever available in the metadata.

Browse journal articles on a wide variety of disciplines and organise your bibliography correctly.

1

Nguyễn, Thanh Hồng, Ngọc Quang Trịnh, Thị Khánh Phương Hoàng, Thị Minh Thư Bùi, Thị Lý Nguyễn та Thị Hồng Lụa Nguyễn. "<span>THỰC TRẠNG V&Agrave; MỘT SỐ YẾU TỐ LI&Ecirc;N QUAN ĐẾN VIỆC CHO TRẺ B&Uacute; SỚM SAU SINH CỦA C&Aacute;C B&Agrave; MẸ SINH CON TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN TUYẾN TRUNG ƯƠNG V&Agrave; TUYẾN TỈNH NĂM 2024</span>". Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm 21, № 3 (2025): 89–95. https://doi.org/10.56283/1859-0381/704.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả thực trạng và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến việc cho trẻ bú sớm sau sinh của các bà mẹ sinh con tại một số bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện từ tháng 1/2024 đến tháng 3/2024 trên 295 bà mẹ sinh con tại 5 bệnh viện (Bệnh viện Phụ sản Trung ương, Bệnh viện Từ Dũ, Bệnh viện Sản - Nhi Đà Nẵng, Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng, Bệnh viện Phụ sản Thái Bình). Các đối tượng được phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi thiết kế sẵn về các nội dung kiến thức, thực hành cho trẻ bú sớm sau sinh. Kết quả: Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đạ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
2

Hương, Lê Thị, Hoàng Thị Kim Thanh, Nguyễn Minh Trang та Phạm Duy Tường. "Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con dưới 24 tháng của huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình năm 2018". Tạp chí Y học Dự phòng 30, № 7 (2021): 126–32. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2020/164.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) của các bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi tại huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang với cỡ mẫu 400 bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi được hỏi bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn và phỏng vấn sâu. Kết quả nghiên cứu cho thấy: 73,2% tỷ lệ các bà mẹ thực hành cho con bú sớm trong vòng 1 giờ sau sinh; có tới 59% số bà mẹ đã điều tra biết nên cho trẻ bú sớm sau sinh, 86,5% số bà mẹ biết không nên vắt bỏ sữa non và 75,0% số bà mẹ phỏng vấn biết sữa non có tác dung tăng cường miễn dịch; tỉ lệ trẻ được bú sữa
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
3

Tiến, Trần Minh, Nguyễn Thị Xuân Hương та Đoàn Thị Huệ. "THỰC TRẠNG NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ HOÀN TOÀN CỦA BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 2 TUỔI ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN". TNU Journal of Science and Technology 227, № 14 (2022): 16–21. http://dx.doi.org/10.34238/tnu-jst.6265.

Full text
Abstract:
Nuôi con bằng sữa mẹ được công nhận là một vấn đề bảo vệ sức khỏe quan trọng trong cộng đồng và nhiều lợi ích về kinh tế và xã hội. Trẻ dưới 6 tháng tuổi không được bú mẹ hoàn toàn sẽ có nguy cơ sức khỏe kém hơn so với trẻ được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ. Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá kiến thức, thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn của bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi. Nghiên cứu mô tả cắt ngang qua phỏng vấn trực tiếp bà mẹ bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn trên 220 bà mẹ đang nuôi con nhỏ dưới 24 tháng từ tháng 6/2021 - 6/2022 điều trị tại Trung tâm nhi khoa Bệnh viện Trung ương Thái Nguy
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
4

Trần, Thị Huỳnh Như, Thị Kiều Nhi Nguyễn, Quang Nghĩa Bùi та ін. "NGHIÊN CỨU BỆNH NHIỄM TRÙNG SƠ SINH SỚM QUA ĐƯỜNG MẸ-THAI TẠI KHOA NHI SƠ SINH BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2020-2022". Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, № 52 (18 жовтня 2022): 16–23. http://dx.doi.org/10.58490/ctump.2022i52.270.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Nhiễm trùng sơ sinh (NTSS) rất hay gặp và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là nhiễm trùng sơ sinh sớm. Theo dõi xác định rõ những yếu tố nguy cơ, phát hiện sớm những biến đổi lâm sàng có thể phát hiện sớm bệnh nhiễm trùng sơ sinh cho phép xử trí sớm góp phần đáng kể giảm tỷ lệ tử vong sơ sinh. Mục tiêu nghiên cứu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng bệnh NTSS sớm qua đường mẹ-thai; 2. Mô tả đặc điểm cận lâm sàng bệnh NTSS sớm qua đường mẹ-thai. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu quan sát mô tả trên 82 trẻ nhiễm trùng sơ sinh sớm qua đường mẹ-thai. Kết
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
5

Ngo, Thi Thanh Thao, Thi Hong Tham Tran, Thi Minh Dung Huynh, Thi Thu Ha Nguyen та Thi Ha Vu. "Kiến thức, thái độ và thực hành cho bú mẹ sau sinh của các bà mẹ sinh ngã âm đạo tại Bệnh viện Hùng Vương, Thành phố Hồ Chí Minh". Tạp chí Phụ sản 16, № 4 (2019): 73–78. http://dx.doi.org/10.46755/vjog.2019.4.571.

Full text
Abstract:
Mở đầu: Lợi ích của sữa mẹ đã được chứng minh là an toàn, đầy đủ chất dinh dưỡng, dễ hấp thu và tiêu hóa, cung cấp kháng thể cho trẻ và phòng ngừa bệnh tật cho mẹ. Theo UNICEF (2013), hằng năm khoảng 1,3 triệu trẻ tử vong vì không được nuôi con bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu.&#x0D; Mục tiêu: 1)Xác định tỷ lệ cho con bú sau sinh; 2) Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành cho con bú ở các bà mẹ sinh ngã âm đạo tại Khoa Hậu Sản – Bệnh viện Hùng Vương. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phỏng vấn và quan sát bằng bảng kiểm trên 1771 bà mẹ.&#x0D; Kết quả: Độ tuổi trung bình của các bà
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
6

Hà, Ngô Thị Minh, Lê Thu Huyền та Lê Thanh Tùng. "Thực trạng thực hiện chăm sóc co hồi tử cung và hỗ trợ cho trẻ sơ sinh bú của hộ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2022". Tạp chí Y học Dự phòng 33, № 4 Phụ bản (2023): 160–66. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2023/1240.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 50 hộ sinh tại Khoa Đẻ của Bệnh viện Phụ sản Trung ương nhằm mô tả thực trạng thực hiện chăm sóc co hồi tử cung và hỗ trợ cho trẻ sơ sinh bú của hộ sinh tại bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2022. Có 42 trường hợp có thực hiện các thao tác xoa đáy tư cung và đảm bảo các yếu tố chuyên môn, chiếm tỷ lệ 84%. Có 8 trường hợp có thực hiện xoa đáy tử cung làm nhưng không đạt, chiếm tỷ lệ 16%. 100% các trường hợp sản phụ được hộ sinh tư vấn về việc cho trẻ sơ sinh bú sớm. 84% sản phụ được hỗ trợ cho trẻ sơ sinh bú chiếm. Về kiến thức của hộ sinh, Có 17 hộ sinh nêu được
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
7

Hương, Lê Thị, Hoàng Thị Kim Thanh, Nguyễn Minh Trang та Phạm Duy Tường. "Một số yếu tố liên quan đến nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi tại 3 xã của huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình năm 2018". Tạp chí Y học Dự phòng 30, № 7 (2021): 133–39. http://dx.doi.org/10.51403/0868-2836/2020/165.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 400 bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi tại 3 xã của huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình năm 2018 nhằm mô tả một số yếu tố liên quan đến thực hành nuôi con bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu của nhóm này. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng trình độ học vấn, kinh tế hộ gia đình, nghề nghiệp, phương pháp sinh con và việc nhận được lời khuyên về nuôi con bằng sữa mẹ có liên quan đến thực hành cho trẻ bú sớm. Yếu tố nơi sinh và chính sách nghỉ thai sản có liên quan đến thực hành nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, tổ chức tậ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
8

Lê, Minh Thi, Thị Thu Hương Hoàng та Thị Phương Hòa Đinh. "Tuân thủ quy trình chăm sóc thiết yếu cho bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau mổ tại Bệnh viện Quốc tế ở Hà Nội". Tạp chí Nghiên cứu Y học 145, № 9 (2021): 55–61. http://dx.doi.org/10.52852/tcncyh.v145i9.259.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu này được tiến hành với mục tiêu mô tả tỷ lệ tuân thủ của cán bộ y tế về chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau mổ tại một bệnh viện quốc tế tại Hà Nội. Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện bằng cách quan sát trực tiếp 122 cuộc mổ đẻ trong thời gian từ 01/2018 - 10/2018 sử dụng bảng kiểm quan sát của Bộ Y tế với điểm cắt là 28/34 điểm. Kết quả cho thấy tỷ lệ chung các cuộc mổ tuân thủ đúng và đủ tất cả các tiêu chí trong qui trình của Bộ Y tế đạt 62,3%. Tỷ lệ các bước chăm sóc thiết yếu quan trọng gồm: lau khô trẻ trong 5 giây (81,1%), da kề da (100%), tiêm oxytocin (
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
9

Nguyễn, Thị Thục Uyên, Thị Thu Hậu Nguyễn, Thị Ngọc Hân Đoàn, Nguyên Lộc Hoàng, Mạnh Hưng Nguyễn та Thị Thúy Anh Phạm. "<span>TỶ LỆ SUY DINH DƯỠNG THẤP C&Ograve;I, TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CHIỀU D&Agrave;I V&Agrave; ĐẶC ĐIỂM NU&Ocirc;I DƯỠNG Ở TRẺ 1 - 6 TH&Aacute;NG TUỔI ĐẾN KH&Aacute;M TẠI PH&Ograve;NG KH&Aacute;M CHẤT LƯỢNG CAO BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2</span>". Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm 20, № 5 (2024): 101–7. http://dx.doi.org/10.56283/1859-0381/778.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Nghiên cứu xác định tỷ lệ thấp còi, tỷ lệ tốc độ tăng trưởng chiều dài (Height Velocity - HV) dưới chuẩn và một số đặc điểm nuôi dưỡng ở trẻ từ 0 - 5 tháng tuổi đến khám tại khoa Phòng khám Chất lượng cao, bệnh viện Nhi Đồng 2 (NĐ2). Pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện trên 422 trẻ đến khám tại khoa Phòng khám Chất lượng cao, bệnh viện (BV) NĐ2 từ tháng 3/2024 đến tháng 5/2024. Kết quả: Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng (SDD) thấp còi là 13,7%. Tỷ lệ tốc độ tăng trưởng chiều dài dưới chuẩn Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) là 42,7%. Hầu hết trẻ sinh đủ tháng (86,3%) và đủ cân
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
10

Huỳnh, Nam Phương, Thị Thu Huyền Ngô, Ngọc Quyên Phí та Thị Vân Anh Nguyễn. "<span>T&Igrave;NH TRẠNG DINH DƯỠNG V&Agrave; THỰC H&Agrave;NH NU&Ocirc;I DƯỠNG TRẺ 0-23 TH&Aacute;NG TUỔI TẠI MỘT SỐ X&Atilde; THUỘC V&Ugrave;NG D&Acirc;N TỘC THIỂU SỐ V&Agrave; MIỀN N&Uacute;I NĂM 2023</span>". Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm 20, № 6 (2024): 26–34. http://dx.doi.org/10.56283/1859-0381/790.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ 0-23 tháng tuổi và thực hành nuôi dưỡng trẻ tại 6 xã vùng dân tộc thiểu số thuộc 2 tỉnh Lào Cai và Đắc Lắc. Phương pháp: Điều tra cắt ngang mô tả, thu thập số liệu nhân trắc của toàn bộ 793 trẻ 0-23 tháng tuổi và hỏi ghi 301 bà mẹ có con nhỏ sử dụng bộ câu hỏi về thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ của WHO 2021. Kết quả: Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em 0-23 tháng tuổi: Tỷ lệ SDD nhẹ cân, thấp còi, gầy còm là 14,6%, 24,5%, và 6,2%. Có 75,4% bà mẹ khám thai trên 3 lần/thai kỳ, tỷ lệ sinh tại bệnh viện là 79,9%. Tỷ lệ bú sớm trong 1h đầu sau sinh là 32,2
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
11

Toàn, Phạm Ngọc, Tôn Thị Thùy та Lê Ngọc Duy. "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của phản ứng sau tiêm chủng ở trẻ em dưới 5 tuổi được điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2019 - 2021". Tạp chí Nghiên cứu Y học 175, № 2 (2024): 1–10. http://dx.doi.org/10.52852/tcncyh.v175i2.2054.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu của chúng tôi được tiến hành từ tháng 01/2019 đến 12/2021 tại Bệnh viện Nhi Trung ương, bằng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 103 trẻ em dưới 5 tuổi sau khi tiêm chủng. Kết quả cho thấy rằng, phản ứng sau tiêm chủng ở đối tượng này có các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng như sau: 47,6% trẻ ghi nhận sốt cao (&gt; 38,50C) là biểu hiện phản ứng phổ biến nhất, tiếp theo là quấy khóc (10,6%), khó thở (8,7%), và tím tái (7,7%). Ngoài ra, có 6,8% trẻ bị triệu chứng bỏ bú hoặc bú kém và 5% trải qua các triệu chứng khác như mày đay, đau tại chỗ tiêm, co giật, nôn trớ, đ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
12

Nguyễn, Thị Thu Hương. "Thực trạng cho con bú sớm của các bà mẹ sinh con tại Bệnh viện Đại học Tây Nguyên và một số yếu tố liên quan năm 2022". Tạp chí khoa học Tây Nguyên (Tay Nguyen Journal of Science) 17, № 60 (2023): 98–105. https://doi.org/10.5281/zenodo.8231929.

Full text
Abstract:
Sữa mẹ cung cấp sự khởi đầu tốt nhất cho cuộc đời của mỗi đứa trẻ. Đặc biệt l&agrave; sữa non, nguồn sữa&nbsp;được h&igrave;nh th&agrave;nh trong thai kỳ v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i cho tới 5 - 7 ng&agrave;y sau sinh, chứa nhiều Vitamin v&agrave; kh&aacute;ng thể&nbsp;gi&uacute;p trẻ chống lại c&aacute;c nguy cơ về bệnh tật v&agrave; l&agrave;m giảm tỷ lệ tử vong sơ sinh. Tuy nhi&ecirc;n, Tổ chức Y tế Thế&nbsp;giới (WHO) v&agrave; Quỹ Nhi đồng Li&ecirc;n Hợp Quốc (UNICEF) cảnh b&aacute;o rằng, c&oacute; khoảng 77 triệu trẻ sơ sinh&nbsp;tr&ecirc;n to&agrave;n cầu kh&ocirc;ng được b&uacute;
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
13

Nguyen, Thanh Thuy, Thi Thanh Tam Nguyen та Thi Lien Phuong Thai. "Bước đầu đánh giá kết quả phương pháp nuôi dưỡng trẻ sinh non nhẹ cân bằng cho ăn sớm tại trung tâm chăm sóc và điều trị sơ sinh Bệnh viện Phụ sản Trung Ương năm 2017". Tạp chí Phụ sản 16, № 1 (2018): 97–101. http://dx.doi.org/10.46755/vjog.2018.1.708.

Full text
Abstract:
Sơ sinh non tháng nhẹ cân là một trong những vấn đề sức khỏe cộng đồng, đồng thời cũng là nguyên nhân chính của tử vong sơ sinh. Cho trẻ sinh non ăn sớm sẽ giúp trẻ đạt được dinh dưỡng đầy đủ nhanh hơn, giảm nuôi dưỡng tĩnh mạch, giảm thời gian nằm viện. Nghiên cứu thực hiện với. Mục tiêu: Bước đầu đánh giá kết quả phương pháp nuôi dưỡng trẻ sinh non nhẹ cân bằng cho ăn sớm tại Trung tâm Chăm sóc và Điều trị sơ sinh Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2017. Phương pháp: Nghiên cứu can thiệp không đối chứng trên 452 trẻ sinh non tại Trung tâm CS&amp;ĐT Sơ sinh, cân nặng ≤ 1000gram; không có khuyết
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
14

Tuyết, Lê Thị, and Nguyễn Dung Nhi. "THE FIRST 1000 DAYS AND STUNTING: A CASE-CONTROL STUDY OF 4,054 CHILDREN AGED 24-72 MONTHS IN HOAN KIEM DISTRICT, HANOI." TNU Journal of Science and Technology 230, no. 01 (2024): 169–76. https://doi.org/10.34238/tnu-jst.10805.

Full text
Abstract:
Xác định các đặc điểm trong 1.000 ngày đầu đời ảnh hưởng đến thấp còi rất quan trọng để phòng ngừa thấp còi sớm ở trẻ. Nghiên cứu này nhằm xác định mối liên hệ giữa thai kỳ, sinh nở và chăm sóc trẻ với tình trạng thấp còi ở trẻ mầm non phố cổ Hà Nội. Nghiên cứu bệnh chứng thực hiện trên 4,054 trẻ từ 24-72 tháng tuổi tại quận Hoàn Kiếm. Trẻ thấp còi (n=393) và trẻ có chiều cao bình thường (n=3.661) được phân loại theo tiêu chuẩn WHO với ngưỡng Z-score chiều cao theo tuổi là -2 SD. Phân tích hồi quy logistic (điều chỉnh tuổi và giới tính) cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến thấp còi gồm: tuổi cha
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
15

Thơm, Đặng Hoàng, Vũ Ngọc Lâm та Trần Thiết Sơn. "Đặc điểm lâm sàng, X-quang và kết quả sớm sau phẫu thuật kéo giãn xương hàm dưới điều trị hội chứng Pierre Robin thể nặng". Tạp chí Nghiên cứu Y học 160, № 12V2 (2023): 206–16. http://dx.doi.org/10.52852/tcncyh.v160i12v2.1281.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu thực hiện hồi cứu trên 34 bệnh nhi tại Bệnh viện Nhi Trung ương được chẩn đoán Pierre Robin thể nặng được phẫu thuật kéo giãn xương hàm dưới hai bên nhằm mục tiêu mô tả đặc điểm lâm sàng, X-quang và đánh giá kết quả sớm sau phẫu thuật. Trẻ nữ chiếm tỉ lệ 52,94%, trẻ nam là 47,06%. Có 17,65% bệnh nhi mắc Pierre Robin hội chứng, 82,35% mắc Pierre Robin đơn thuần. 100% bệnh nhi thiểu sản xương hàm, hàm nhỏ, bộ mặt mỏ chim, khoảng 97,06% bệnh nhi có biểu hiện lưỡi tụt, khó thở, khó bú; 91,18% bệnh nhi có biểu hiện trào ngược dạ dày; bệnh nhi có khe hở vòm U và V cùng chiếm tỉ lệ 44,12%.
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
16

Nguyễn, Phúc Thu Trang, Mai Linh Hoàng, Thị Thảo Trinh Nguyễn та Nồm Nguyễn. "Nuôi dưỡng qua đường tiêu hoá ở trẻ sơ sinh non tháng". Tạp chí Phụ sản 22, № 5 (2025): 45–49. https://doi.org/10.46755/vjog.2024.5.1786.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Đánh giá có hệ thống về các hướng dẫn cũng như các nghiên cứu, phân tích gộp mới nhất về nuôi dưỡng đường tiêu hoá cho trẻ sinh non. Phương pháp: Cơ sở dữ liệu MEDLINE và Thư viện Cochrane đã được sử dụng để thực hiện tìm kiếm những tài liệu đăng bằng tiếng Anh cho đến tháng 8 năm 2024. Các tác giả lựa chọn độc lập và đánh giá mức độ liên quan của từng bài báo để đưa vào nghiên cứu đảm bảo trả lời những câu hỏi nghiên cứu liên quan nuôi dưỡng tiêu hoá trẻ non tháng. Kết quả: Sữa mẹ vẫn là lựa chọn đầu tiên trong nuôi dưỡng trẻ non tháng. Nuôi dưỡng đường tiêu hoá cần bắt đầu sớm nhất
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
17

Bùi, Thu Thủy, Bá Nha Phạm, Thị Phúc Nguyệt Trần та ін. "Kết quả hoạt động tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ cho sản phụ sinh thường của nhân viên y tế và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times city năm 2025". Tạp chí Khoa học Điều dưỡng 8, № 03 (2025): 137–45. https://doi.org/10.54436/jns.2025.03.1007.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả kết quả hoạt động tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ cho sản phụ sinh thường và phân tích một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City năm 2025. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có so sánh trước và sau khi sản phụ tham gia lớp học tiền sản được thực hiện trên 250 sản phụ sinh thường từ tháng 11 năm 2024 đến tháng 5 năm 2025 Tại Khoa Sản bệnh viện Quốc tế Vinmec Times City. Bộ công cụ nghiên cứu đánh giá kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ bao gồm 6 nội dung: Kiến thức lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ, Kiến thức về cho trẻ bú sớm, Kiến thức về bú đúng, Kiến
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
18

Nguyễn, Văn Khanh, та Minh Cường Bùi. "Tỷ lệ trầm cảm sau sinh và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ở sản phụ tuổi vị thành niên". Tạp chí Phụ sản 22, № 4 (2024): 43–48. http://dx.doi.org/10.46755/vjog.2024.4.1746.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ trầm cảm và các yếu tố ảnh hưởng tới trầm cảm sau sinh ở sản phụ mẹ tuổi vị thành niên. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên các sản phụ tuổi vị thành niên sau sinh trong 3 năm 01/06/2022- 01/06/2024. Sử dụng mô hình hồi quy đơn biến và đa biến để xác định yếu tố nguy cơ. Kết quả: Trong 3 năm có tổng cộng 141 trẻ vị thành niên đến sinh tại Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh, có 44/141(31,2%) bệnh nhân có bệnh lý trầm cảm (nhiều hơn 5/9 tiêu chí theo thang điểm DMS-5). Các yếu tố làm tăng nguy cơ trầm cảm được xác định là bạo lực
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
19

Phạm Thị, Hoa, Vân Lê Thị, Thúy Phan Thị та Tuấn Lê Quảng. "KHẢO SÁT KIẾN THỨC VÀ THỰC TRẠNG NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ CỦA CÁC BÀ MẸ SAU SINH TẠI KHOA SẢN BỆNH VIỆN QUÂN Y 4 NĂM 2022". Tạp chí Y Dược Thực hành 175, № 34 (29 квітня 2024): 14. http://dx.doi.org/10.59354/ydth175.2023.209.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Tìm hiểu kiến thức và thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 670 sản phụ sau sinh ngày thứ nhất từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2022 tại khoa sản Bệnh viện quân y 4. Kết quả: 100% sản phụ biết lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ trong đó lợi ích cho mẹ và bé được đánh giá cao nhất tỉ lệ 56.85%, có 62.24% sản phụ đánh giá sử dụng sữa nhân tạo tốn kém hơn sữa mẹ, 14,33% sản phụ đánh giá thời gian cai sữa tốt nhất cho trẻ là dưới 6 tháng đến 12 tháng tuổi, 70% sản phụ đánh giá để có nhiều sữa thì mẹ phải đ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
20

Nguyễn, Thành Nam, Văn Trầm Tạ та Nguyễn Thế Nguyên Phùng. "Gan nhiễm mỡ và tăng men gan ở học sinh trung học cơ sở thừa cân béo phì tại tỉnh Tiền Giang: Mối liên quan với chỉ số FibroScan". Y HOC TP. HO CHI MINH 28, № 6 - Y hoc 2025 (2025): 20–27. https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.06.03.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ gan nhiễm mỡ, tăng men gan và các yếu tố liên quan ở học sinh thừa cân béo phì tại Tiền Giang. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trên 2.055 học sinh (1.157 thừa cân, 898 béo phì). Đánh giá gan nhiễm mỡ và xơ hóa gan bằng FibroScan, xét nghiệm men gan (AST/ALT) và khảo sát yếu tố liên quan qua bảng hỏi chuẩn hóa. Kết quả: Tỷ lệ tăng AST/ALT, gan nhiễm mỡ (CAP ≥ 248dB/m) và xơ hóa gan (LSM ≥ 5,5 kPa) ở nhóm béo phì cao hơn so với thừa cân (p &lt;0,001; OR từ 2,14 đến 4,51). Gan nhiễm mỡ mức độ vừa–nặng liên quan mạnh đến béo phì (OR=5,26), giới na
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
21

Quang, Lê Đức, та Nguyễn Thị Quỳnh Nga. "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị nhiễm khuẩn huyết do Staphylococcus aureus ở trẻ sơ sinh". Tạp chí Nghiên cứu Y học 170, № 9 (2024): 46–55. http://dx.doi.org/10.52852/tcncyh.v170i9.1879.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị của tình trạng nhiễm khuẩn huyết do Staphylococcus aureus (S.aureus) ở trẻ sơ sinh tại Trung tâm Sơ sinh, Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 01/2022 đến tháng 06/2023. Trong 38 trẻ sơ sinh, tỷ lệ nhập viện chủ yếu là bú kém (78,9%), sốt (76,3%), và li bì (34,2%). Biểu hiện hô hấp chiếm 71,1%, đa số là thở nhanh (44,7%) và rales ẩm (44,7%). Tỷ lệ bạch cầu ≥ 20 G/L (39,5%), &lt; 5 G/L (10,6%), giảm bạch cầu hạt &lt; 1,5 G/L (7,8%), giảm tiểu cầu &lt; 150 G/L (18,8%), CRP ≥ 15 mg/l (78,9%). Tổn thương X-quang
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
22

Phạm Huyền Quỳnh, Trang, та Tiên Bùi Thị Thủy. "ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA TRẺ NHIỄM SARS-COV2 LÀ CON CỦA SẢN PHỤ MẮC COVID - 19 TẠI BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG TỪ 7/2021 ĐẾN 12/2021". Tạp chí Y Dược Thực hành 175, № 34 (29 квітня 2024): 9. http://dx.doi.org/10.59354/ydth175.2023.202.

Full text
Abstract:
Mở đầu: Đại dịch Covid-19 gây ra bởi virus SARS-CoV2 đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến toàn thể nhân loại. Trong 6 tháng cuối năm 2021 tại TP. Hồ Chí Minh, số thai phụ nhiễm Covid-19 tăng cao, có nhiều trường hợp nặng và tử vong. Trẻ sơ sinh của các sản phụ này cũng đã có trường hợp nhiễm bệnh. Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và kết quả điều trị của trẻ nhiễm SARS-CoV2 là con của sản phụ mắc Covid-19 tại Bệnh Viện Hùng Vương từ 7/2021 đến 12/2021. Phương pháp: Thống kê mô tả cắt ngang. Kết quả: Trong 1380 trẻ sơ sinh là con của mẹ mắc Covid - 19 tại Bệnh Viện Hùng Vương g
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
23

Nguyễn, Thị Vĩnh An, та Thị Nhẫn Nguyễn. "Hiệu quả của việc sử dụng cốc hút đối với sự tự tin nuôi con bằng sữa mẹ ở sản phụ có núm vú tụt". Y HOC TP. HO CHI MINH 28, № 7 - Y hoc 2025 (2025): 15–23. https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.07.03.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Trong các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành nuôi con bằng sữa mẹ, yếu tố giải phẫu tình trạng giải phẫu của vú như núm vú tụt có ảnh hưởng đến khả năng ngậm bắt vú của trẻ và gây ra hậu quả như trì hoãn bú mẹ sớm, giảm sự tự tin của sản phụ đối với thực hành nuôi con bằng sữa mẹ. Việc cải thiện tình trạng núm vú tụt, được chứng minh là có hiệu quả trong việc cải thiện thực hành nuôi con bằng sữa mẹ ở những sản phụ có hình thái núm vú này. Mục tiêu: Đánh giá thay đổi điểm trung bình của sự tự tin khi nuôi con bằng sữa mẹ của sản phụ có núm vú tụt trước và sau can thiệp bằng cốc hút tại
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
24

Ny, Phạm Thị, та Nguyễn Thị Thanh Bình. "THỰC TRẠNG NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ TRONG NHỮNG NGÀY ĐẦU SAU SINH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ". Tạp chí Y học Cộng đồng 64, № 5 (2023). http://dx.doi.org/10.52163/yhc.v64i5.779.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Đánh giá thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ trong những ngày đầu sau sinh và tìm một số yếu tố liên quan đến thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau sinh. &#x0D; Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 310 bà mẹ sinh tại Khoa Phụ Sản- Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế thời gian từ 7/2022 đến tháng 6/2023. &#x0D; Kết quả: Có 83,2% bà mẹ trong độ tuổi từ 18-35 tuổi, sinh thường chiếm 50%, tỷ lệ bà mẹ cho trẻ bú sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh là 35,8%, tỷ lệ bà mẹ cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong những ngày đầu sau sinh là 28,1%, nguyên nhân chủ yếu
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
25

Phê, Lê Thị, Nguyễn Trọng Hưng та Lê Thị Thu Hà. "THỰC TRẠNG NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ CỦA SẢN PHỤ SAU SINH TRONG THỜI GIAN NẰM VIỆN TẠI KHOA SẢN BỆNH VIỆN QUỐC TẾ HẠNH PHÚC TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2022 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN". Tạp chí Y học Cộng đồng 64, № 3 (2023). http://dx.doi.org/10.52163/yhc.v64i3.650.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của sản phụ sau sinh trong thời gian nằm viện tạiKhoa sản Bệnh viện Quốc tế Hạnh Phúc tỉnh Bình Dương và phân tích một số yếu tố liên quan.Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang có phân tích thực hiện trên 270 ca sinh thường và sinh mổ, sửdụng bảng kiểm cho con bú sữa mẹ sớm sau sinh và cho con bú sữa mẹ trong thời gian nằm viện vàphỏng vấn để xác định các yếu tố liên quan.Kết quả: Tỷ lệ trẻ được bú sớm trong 01 giờ đầu sau sinh đạt 86,7% và tỷ lệ cho trẻ bú mẹ hoàn toàntrong thời gian nằm viện là 57,8%. Một số yếu tố liên quan tới việc bú sớm sau sin
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
26

Đỗ Quang, Tuyển, Quỳnh Nguyễn Thị Ngọc та Trang Nguyễn Thị Thùy. "SỰ CO HỒI TỬ CUNG CỦA SẢN PHỤ SAU ĐẺ 24 GIỜ TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN NĂM 2024". Tạp chí Y học Việt Nam 551, № 1 (2025). https://doi.org/10.51298/vmj.v551i1.14452.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: (1)Mô tả một số đặc điểm của sản phụ sau đẻ 24 giờ tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2024, (2) Mô tả sự co hồi tử cung của sản phụ sau đẻ 24 giờ tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2024. Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 107 sản phụ tại khoa Sản, Bệnh viện Thanh Nhàn. Kết quả: trong 24 giờ đầu, 64,5% sản phụ nuôi con bằng sữa mẹ và cho con bú trong 1 giờ sau sinh, sản phụ có thể di chuyển quanh giường trong giờ đầu (12,1%), lượng sản dịch trung bình là 275,70 ± 8,818 ml, chiều cao tử cung sau sinh 24 giờ giảm 1 cm, mật độ tử cung cứng (53,2%), 86,9% co hồi sử cun
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
27

Nguyễn Ngọc, Khánh, та Ngọc Cấn Thị Bích. "ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, XÉT NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ CHU TRÌNH URE THỂ SƠ SINH". Tạp chí Y học Việt Nam 550, № 3 (2025). https://doi.org/10.51298/vmj.v550i3.14347.

Full text
Abstract:
Rối loạn chuyển hóa (RLCH) chu trình ure là tình trạng amoniac máu tăng do thiếu hụt các enzym cần thiết trong quá trình chuyển hóa ure. Chẩn đoán và điều trị sớm giảm tỷ lệ tử vong, di chứng. Mục tiêu: mô tả đặc điểm kiểu hình và kết quả điều trị của RLCH chu trình ure thể sơ sinh từ 2010 đến tháng 9/2021. Kết quả: 26 bệnh nhân từ 15 gia đình với tuổi khởi phát trung vị 3 ngày (1 – 4 ngày). 33,3% bệnh nhân có tiền sử gia đình. Lý do đi khám: thay đổi tri giác, bỏ bú/bú kém, nôn. Tình trạng lúc vào viện: 93,2% rối loạn tri giác, 57,7% nôn và 53,8% bú kém/bỏ, 100% tăng amoniac máu, tăng lactat,
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
28

Thị Nhung, Vũ, та Trần Thị Nhi. "TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SUY DINH DƯỠNG THỂ NHẸ CÂN CỦA TRẺ TỪ 0-24 THÁNG TẠI XÃ VĨNH HÀO, HUYỆN VỤ BẢN TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2021". Tạp chí Y học Việt Nam 504, № 1 (2021). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v504i1.851.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu được thực hiện trên 214 trẻ em từ 0 đến 24 tháng tuổi và các bà mẹ tại xã Vĩnh Hào, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định năm 2020 nhằm mục tiêu đánh giá tình trạng dinh dưỡng và tìm hiểu các yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng thể nhẹ cân bằng phương pháp điều tra mô tả cắt ngang. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) thể nhẹ cân (CN/T) là 9.8%, tỷ lệ SDD thấp còi (CC/T) là 9.3 tỷ lệ SDD gày còm (CN/CC) là 9.3%. SDD được thấy chủ yếu ở trẻ sau 6 tháng và tăng dần đến 24 tháng. Tỷ lệ bà mẹ cho trẻ bú sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh là 31.8%. Nghiên cứu cũng cho thấy tỷ lệ t
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
29

Hùng, Đỗ Mạnh, Lưu Thị Mỹ Thục, Nguyễn Thị Kim Oanh, Bùi Thị Mai Khanh та Phạm Văn Tuấn. "THỰC TRẠNG CHĂM SÓC DINH DƯỠNG Ở TRẺ DƯỚI 6 THÁNG TUỔI TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG, NĂM 2020". Tạp chí Y học Cộng đồng 62, № 7 (2021). http://dx.doi.org/10.52163/yhc.v62i7.229.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ học, phương pháp chăm sóc, mức độ phát triển thể chất của trẻ dưới 6 tháng tuổi đến khám tại phòng khám dinh dưỡng Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2020. Đối tượng: Bà mẹ và trẻ &lt;6 tháng tuổi đến khám lần đầu tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 1/2020 đến 12/2020. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang. Kết quả và kết luận: 18,7% trẻ được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu, 45,6% trẻ ăn dặm sớm. 48,6% trẻ sử dụng sữa công thức là do mẹ không đủ sữa, 30,6% do mẹ phải đi làm sớm. 98,9% mẹ và bà là người chế biến đồ ăn dặm cho trẻ, tuy nhiên 58,3% chế
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
30

Du, Vũ Văn, та Lê Thị Ngọc Hương. "Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ ở những bà mẹ sinh con tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương, năm 2021 - 2023". Journal of 108 - Clinical Medicine and Phamarcy, 6 червня 2024. http://dx.doi.org/10.52389/ydls.v19i3.2222.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: mô tả thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ sinh con tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tổng số 550 bà mẹ. Kết quả: 79,1% bà mẹ trong độ tuổi 21-35 tuổi, sinh mổ chiếm 56,2%, 91,6% người mẹ được tư vấn thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ, 65,8% trẻ được thực hiện da kề da, trong số đó có 94,6% số trẻ sinh thường được thực hiện da kề da. Tỷ lệ trẻ được bú sớm trong khoảng 1 giờ đầu sau sinh 37,3%. Có 91,6% người mẹ sinh con tại bệnh viện được hỗ trợ thực hành nuôi con bằng sữa mẹ với 4 hình thức khác nhau trong đó mát xa vú đạt 60,9%
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
31

Nguyễn, Hạ Thi Mơ, Chí Lợi Vũ, Văn Đủ Trần та ін. "ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG THỰC HÀNH CHO CON BÚ SAU MỔ LẤY THAI TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM". Tạp chí Y học Việt Nam 548, № 2 (2025). https://doi.org/10.51298/vmj.v548i2.13451.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Khoảng thời gian sau sinh 1 tháng thời điểm quan trọng mà hầu hết các bà mẹ đưa con đi tái khám định kỳ. Việc xác định được tỉ lệ bà mẹ cho con bú hoàn toàn sau mổ lấy thai sau sinh 1 tháng sẽ giúp các nhà thực hành lâm sàng, các nhà quản lý đưa ra các chính sách can thiệp và tư vấn kịp thời cho các bà mẹ. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ bà mẹ cho con bú sữa mẹ hoàn toàn sau mổ lấy thai sau sinh 1 tháng tại bệnh viện (BV) Đại học Y Dược TP.HCM. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trên những bà mẹ sau sinh mổ 1 tháng tại BV Đại học Y Dược TP.HCM, từ tháng 11/2024 đến th
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
32

Nga, Nguyễn Thị Quỳnh. "ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA VIÊM MÀNG NÃO NHIỄM KHUẨN Ở TRẺ SƠ SINH". Tạp chí Nhi khoa 14, № 2 (2021). http://dx.doi.org/10.52724/tcnk.v14i2.51.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm màng não nhiễm khuẩn (VMNNK) ở trẻ sơ sinh. Đối tượng nghiên cứu: 133 trẻ sơ sinh được chẩn đoán và điều trị VMNNK tại khoa Hồi sức Sơ sinh Bệnh viện Nhi Trung ương từ 01/07/2019 đến 30/06/2020. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu. Kết quả: Trong số 133 bệnh nhân, 32 trẻ sơ sinh đượcchẩn đoán VMNNK sớm chiếm tỷ lệ 24%. Trẻ đẻ non mắc VMNNK sớm nhiều hơn trẻ đủ tháng. Các triệu chứng lâm sàng bao gồm: thay đổi nhệt độ (63,1%), vàng da (53,3%) hay gặp ở trẻ đủ tháng; suy hô hấp (60,2%), thay đổi nhịp tim (60,2%), bú kém (95
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
33

Huy Thạch, Lê, Lê Văn Thanh, Lê Quốc Thắng та Trương Thị Thùy Linh. "NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ NỒNG ĐỘ PROCALCITONIN HUYẾT THANH TRONG NHIỄM TRÙNG SƠ SINH GIAI ĐOẠN SƠ SINH SỚM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH THUẬN". Tạp chí Y học Việt Nam 511, № 1 (2022). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v511i1.2086.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Nhiễm trùng sơ sinh giai đoạn sơ sinh sớm (NTSSS) là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong sơ sinh trên toàn cầu. Mục tiêu: Mô tả lâm sàng và nồng độ procalcitonin huyết thanh trong nhiễm trùng sơ sinh giai đoạn sơ sinh sớm. Đối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu theo dõi dọc trên 39 trẻ sơ sinh từ 1-7 ngày tuổi, được điều trị nhiễm trùng sơ sinh tại khoa Nhi, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2021. Kết quả: Lâm sàng: Toàn thân: da vàng tái (12,8%), sốt (12,8%), nổi vân tím (12,8%). Tim mạch: tần số tim ≥160 lần/phút (15,4%), CRT &gt;3 giây
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
34

Nguyễn, Minh Phương, Văn Thi Võ, Hoàng Mỷ Lê, Văn Minh Lê та Trung Hậu Trần. "MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MỨC ĐỘ NẶNG CỦA BỆNH TAY CHÂN MIỆNG TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ NĂM 2023-2024". Tạp chí Y học Việt Nam 539, № 1B (2024). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v539i1b.9937.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm lây từ người sang người, dễ gây thành dịch do virus đường ruột gây ra. Bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm não-màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng bệnh tay chân miệng tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 186 bệnh nhi ≤15 tuổi được chẩn đoán mắc bệnh Tay chân miệng điều trị tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ. Kết quả: Trẻ không bú mẹ h
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
35

Văn Hùng, Phạm, Trần Hồng Trâm та Nguyễn Huy Bình. "KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG BỆNH TIÊU CHẢY CHO TRẺ CỦA BÀ MẸ CÓ CON TỪ 6-24 THÁNG TUỔI TẠI XÃ MINH KHAI, HUYỆN HOÀI ĐỨC, HÀ NỘI". Tạp chí Y học Việt Nam 514, № 1 (2022). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v514i1.2565.

Full text
Abstract:
Tiêu chảy là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt là ở lứa tuổi 6-24 tháng. Kiến thức và thực hành của các bà mẹ là nhân tố quyết định trong việc phòng bệnh tiêu chảy cho trẻ em, đồng thời cũng làm giảm gánh nặng bệnh tật và chi phí đáng kể đối với gia đình và hệ thống y tế. Nghiên cứu được tiến hành trên 216 bà mẹ có con từ 6-24 tháng tuổi tại xã Minh Khai, huyện Hoài Đức, Hà Nội năm 2015. Kết quả cho thấy: 87,5% bà mẹ trả lời đúng biểu hiện bệnh tiêu chảy, 57,4% bà mẹ nhận biết nguyên nhân gây bệnh, 28,2% bà mẹ trả lời đạt về nhận biết hậu quả bện
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
36

Trần, Ngọc Sơn, Văn Quyết Trần, Thị Kim Anh Ngô та ін. "NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ DINH DƯỠNG LÀ NGUY CƠ GÂY DẬY THÌ SỚM Ở TRẺ EM". Tạp chí Y học Việt Nam 540, № 3 (2024). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v540i3.10527.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Phân tích một số yếu tố dinh dưỡng là nguy cơ gây dậy thì sớm ở trẻ em tại Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn, Hà Nội năm 2023. Đối tượng nghiên cứu: 174 trẻ đến khám về vấn đề dậy thì; có 43 trẻ được chẩn đoán bệnh dậy thì sớm tại bệnh viện đa khoa Xanh pôn và 131 trẻ cùng tuổi, cùng giới chưa bị dậy thì là nhóm chứng. Phương pháp: Sử dụng phương pháp nghiên cứu bệnh – chứng để tìm yếu tố nguy cơ. Kết quả: Tuổi chẩn đoán DTS hay gặp nhất là 7-8 tuổi: 62,8%, tuổi trung bình là 7.8 tuổi. Tỷ lệ trẻ nữ bị DTS là 95,4% trẻ nam: 4,6%. Bú mẹ hoàn toàn ít có nguy cơ bị DTS. Trẻ bị thừa cân, béo phì
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
37

Dung, Nguyen Van, Nguyen Thi Thinh та Pham Van Phu. "TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ 6-23 THÁNG TUỔI ĐANG MẮC NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP VÀ MỘT SỐ THỰC HÀNH NUÔI TRẺ CỦA BÀ MẸ TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI TỈNH HÀ NAM NĂM 2016-2018". Tạp chí Y học Cộng đồng 62, № 4 (2021). http://dx.doi.org/10.52163/yhcd.v62i4.128.

Full text
Abstract:
Điều tra theo phương pháp cắt ngang mô tả trên 523 cặp mẹ con trẻ 6-23 tháng tuổi đang mắc nhiễmkhuẩn hô hấp cấp vào điều trị tại Bệnh viện Sản nhi tỉnh Hà Nam năm 2016-2018 nhằm đánh giátình trạng dinh dưỡng của trẻ và mô tả một số thực hành nuôi trẻ của bà mẹ. Kết quả cho thấy: Tỷ lệSDD thấp còi và gầy còm của trẻ ở mức cao: 21,2% và 11,1% (tương ứng); tỷ lệ SDD thể nhẹ cân là14,0%. Tỷ lệ bà mẹ cho con bú muộn sau 1 giờ đầu sau sinh và tỷ lệ bà mẹ cho cho con ăn bổ sungquá sớm hoặc quá muộn (trước 6 tháng hoặc sau 8 tháng tuổi) khá cao: 62,5% và 53,0% (tương ứng);tỷ lệ bà mẹ vắt bỏ sữa non t
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
38

Nguyễn, Thị Hồng Thắm, Thị Bảo Ngọc Trịnh, Lê Hồng Giang Trần, Nam Khánh Đỗ та Thị Tuyết Lê. "THỪA CÂN BÉO PHÌ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHĂM SÓC DINH DƯỠNG CỦA TRẺ MẦM NON HÀ NỘI". Tạp chí Y học Việt Nam 530, № 1B (2023). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v530i1b.6703.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng thừa cân béo phì (TC-BP) và một số yếu tố liên quan đến chăm sóc dinh dưỡng và vận động của trẻ mầm non từ 24-59 tháng tuổi tại huyện Đông Anh và quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến hành trên 1993 học sinh mầm non từ 24-59 tháng tuổi tại huyện Đông Anh và quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Kết quả: Tỷ lệ thừa cân, béo phì của trẻ 24-59 tháng tuổi ở 2 quận/huyện lần lượt là 8.03% và 4.16%. BMI của người bố ≥ 23 thì nguy cơ TCBP của trẻ cao gấp 1.49 lần, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p&lt;0.01). BMI của người mẹ ≥
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
39

Bùi Hữu, Tuấn, Ngọc Võ Trương Như та Hùng Bùi Việt. "THỰC TRẠNG SÂU RĂNG SỚM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở TRẺ 3 TUỔI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI 3 TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM". Tạp chí Y học Việt Nam 548, № 3 (2025). https://doi.org/10.51298/vmj.v548i3.13676.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề: Sâu răng sớm (ECC) là bệnh nhiễm trùng mạn tính phổ biến nhất ở trẻ em dưới 71 tháng tuổi. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ sâu răng sớm và một số yếu tố liên quan ở trẻ 03 tuổi người dân tộc thiểu số tại 3 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 1540 trẻ 03 tuổi tại 30 trường mầm non của các tỉnh Hòa Bình, Lạng Sơn và Bắc Kạn. Kết quả: Tỷ lệ ECC được ghi nhận là 91.3%; chỉ số dmft và dmfs tương ứng là 8,89 ± 4,7 và 14,1 ± 10,3. Các yếu tố nguy cơ chính gây ECC là thói quen ăn vặt, chế độ ăn nhiều đường, bú b
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
40

Ngụy, Thị Thúy Huyền, та Thành Nam Nguyễn. "KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG TRONG NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP TRÊN Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI". Tạp chí Y học Việt Nam 546, № 2 (2025). https://doi.org/10.51298/vmj.v546i2.12599.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trong nhiễm khuẩn hô hấp trên ở trẻ em dưới 5 tuổi mắc bệnh điều trị tại Trung tâm Y tế Tân Biên. Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả, trên 123 trẻ em dưới 5 tuổi (60 tháng) được chẩn đoán nhiễm khuẩn hô hấp trên đến khám và điều trị tại Trung tâm Y tế Tân Biên, Tây Ninh từ tháng 01/2024 đến tháng 5/2024. Kết quả: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng: Trong tổng số 123 trẻ thì số trẻ có suy dinh dưỡng là 20 chiếm 16,2%, trong đó có 14,6% trẻ suy dinh dưỡng vừa và 1,6% trẻ suy dinh dưỡng nặng. Một số đặc điểm về tiền sử trẻ: có 39,8%
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
41

Mai, Lê Thị Kim, Lưu Thị Mỹ Thục, Lê Thị Lệ, Nguyễn Thị Hằng Nga та Bùi Thị Khánh Ngọc. "48. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ TỪ 6-60 THÁNG TUỔI TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN QUỐC OAI NĂM 2023". Tạp chí Y học Cộng đồng, 20 травня 2025. https://doi.org/10.52163/yhc.v66icd8.2594.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả các yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ 6-60 tháng tuổi tại Khoa Nhi, Bệnh viện Đa khoa huyện Quốc Oai năm 2023. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 341 trẻ từ 6-60 tháng tuổi tại Khoa Nhi, Bệnh viện Đa khoa huyện Quốc Oai, từ tháng 3 đến tháng 9/2023. Dữ liệu được thu thập và phân tích gồm tình trạng dinh dưỡng, chế độ nuôi dưỡng, khẩu phần ăn 24 giờ và bệnh sử. Kết quả: Tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân, thấp còi và gầy còm lần lượt là 7,9%, 9,1% và 9,1%. Các yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng bao gồm cai sữa sớm trước 18 tháng (OR = 3,77, p &lt; 0,05),
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
42

Ái, Tạ Nhân, та Nguyễn Tiến Vởn. "ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHẾ ĐỘ BỔ SUNG THỨC ĂN ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHỐI LƯỢNG, KÍCH THƯỚC VÀ DUNG TÍCH BỘ MÁY TIÊU HOÁ CỦA BÊ BÚ SỮA TỪ SƠ SINH ĐẾN 12 TUẦN TUỔI". Hue University Journal of Science: Agriculture and Rural Development, № 55 (9 квітня 2010). http://dx.doi.org/10.26459/jard.v0i55.3196.

Full text
Abstract:
Nghiên cứu được tiến hành tại Quảng Trị từ 4/2008 đến 4/2009 nhằm xem xét ảnh hưởng của các chế độ bổ sung thức ăn khác nhau đến sự phát triển của bộ máy tiêu hóa về mặt hình thái và dung tích. Thí nghiệm gồm 25 bê nội, chia làm 4 lô, tương ứng với 4 chế độ nuôi: 1) sữa mẹ, cỏ và thức ăn tinh; 2) sữa mẹ và thức ăn tinh; 3) sữa mẹ và cỏ; và 4) chỉ cho bú sữa (đối chứng). Kết quả cho thấy bổ sung thức ăn cho bê trong thời kỳ bú sữa đã thúc đẩy cơ quan tiêu hóa phát triển cả về khối lượng, cả về dung tich. Trong 3 chế độ bổ sung, bổ sung thức ăn tinh một mình đã thúc đẩy tốt nhất sự phát triển củ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
43

Quách, Hữu Thịnh, та Trọng Hùng Hoàng. "HIỆU QUẢ CỦA SILVER DIAMINE FLOURIDE 38% TRONG DỰ PHÒNG VÀ XỬ TRÍ SỚM ECC Ở TRẺ MẪU GIÁO 3 TUỔI TẠI TPHCM". Tạp chí Y học Việt Nam 520, № 1B (2023). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v520i1b.3875.

Full text
Abstract:
Đặt vấn đề : Sâu răng sớm ở trẻ em (ECC) đang ngày càng gia tăng và vẫn còn là một vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng. Sử dụng SDF được xem là một xu hướng điều trị hiện nay trên thế giới. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá hiệu quả can thiệp lâm sàng của SDF 38% trên trẻ mẫu giáo 3 tuổi có ECC và S-ECC ở thời điểm sau 12 tuần. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng được thực hiện trên 168 trẻ mẫu giáo 3 tuổi có sâu răng sớm (ECC) và sâu răng sớm trầm trọng (S-ECC) đang học tại các trường mầm non thuộc hai huyện Bình Chánh và huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Min
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
44

Nguyễn, Thị Thanh Bình, Thị Ny Phạm, Thị Diệp Anh Trương та ін. "NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC CHỈ SỐ HUYẾT HỌC MÁU CUỐNG RỐN VÀ MÁU NGOẠI VI TRONG NHIỄM KHUẨN SƠ SINH SỚM". Tạp chí Y học Việt Nam 545, № 2 (2024). https://doi.org/10.51298/vmj.v545i2.12308.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và tìm hiểu mối tương quan của một số chỉ số huyết học giữa máu cuống rốn với máu ngoại vi trong nhiễm khuẩn sơ sinh sớm (NKSSS). Đối tượng, phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu thực hiện trên 83 trẻ sơ sinh có yếu tố nguy cơ NKSSS được sinh ra tại Khoa Phụ sản, Bệnh viện Trường Đaị học Y-Dược Huế, từ tháng 06/2023 đến tháng 06/2024. Máu cuống rốn được thu thập và xét nghiệm ngay sau sinh. Theo dõi lâm sàng và cận lâm sàng trong 72 giờ, sau đó chia thành 2 nhóm: 1) nhóm NKSSS (n=40) và 2) nhóm không NKSSS (n=43). Kết quả: Triệu chứng lâm sàng NKSSS hay gặp g
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
45

Thuận, Trương Thị, та Phan Văn Tường. "36. KIẾN THỨC, THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ HOÀN TOÀN TRONG 6 THÁNG ĐẦU VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỰC HÀNH CỦA CÁC BÀ MẸ SINH CON TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN NHI, ĐÀ NẴNG NĂM 2023". Tạp chí Y học Cộng đồng 65, № 1 (2024). http://dx.doi.org/10.52163/yhc.v65i1.910.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: (1) Mô tả kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của bà mẹ sinh con tại bệnh viện Phụ sản - Nhi, Đà Nẵng và (2) Phân tích một số yếu tố liên quan đến thực hành nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu.&#x0D; Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 230 bà mẹ sinh con tại Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng tại thời điểm con của họ được 6 tháng tuổi. Số liệu được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp bà mẹ tại hộ gia đình và tại Trạm Y tế xã từ ngày 01/02/2023 đ
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
46

Trần, Thị Kiều Anh, Thị Thanh Tâm Lê та Văn Tuấn Nguyễn. "ĐIỀU TRỊ VÀNG DA SƠ SINH BẰNG ÁNH SÁNG XANH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG BIẾN CHỨNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ". Tạp chí Y học Việt Nam 525, № 2 (2023). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v525i2.5258.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả kết quả điều trị vàng da sơ sinh bằng liệu pháp ánh sáng xanh và đánh giá hiệu quả của một số biện pháp phòng biến chứng trong quá trình điều trị tại BV trường ĐKYK Vinh và BV thành phố Vinh năm 2022. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích. Kết quả: Nghiên cứu được thực hiện với sự tham gia của 149 trẻ sơ sinh được chiếu đèn vàng da và đánh giá kết quả chiếu đèn và hiệu quả của một số biện pháp phòng biến chứng trong quá trình điều trị tại BV Trường ĐHYK và BVĐK thành phố Vinh năm 2022. Kết quả: tỷ lệ vàng da tăng Bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh nam/n
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
47

Lê, Phước Lộc, та Văn Nút Lâm. "ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ LỒNG RUỘT Ở TRẺ EM VỚI PHƯƠNG PHÁP THÁO LỒNG BẰNG HƠI TẠI KHOA NGOẠI NHI – BỆNH VIỆN SẢN NHI TRÀ VINH NĂM 2017". Tạp chí Y học Việt Nam 545, № 3 (2024). https://doi.org/10.51298/vmj.v545i3.12349.

Full text
Abstract:
Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh lồng ruột ở trẻ em; Đánh giá kết quả điều trị bằng phương pháp bơm hơi tháo lồng ở trẻ em. Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu tất cả bệnh nhi nhập viện tại khoa Ngoại Nhi được chẩn đoán là lồng ruột và có chỉ định tháo lồng bằng hơi. Kết quả: Giới tính: nam 57%, nữ 43%. Nhóm tuổi: trẻ &lt; 12 tháng là 23,3%, từ 12-24 tháng chiếm 25,5% và trẻ ở nhóm tuổi &gt; 24 tháng chiếm tỷ lệ 51,2%. Dinh dưỡng: cân nặng bình thường chiếm 91,9%; thừa cân là 7% và có 1 trường hợp trẻ suy dinh dưỡng chiếm 1,2%. Tiền sử mắc bệnh lồng ruột: có 23,3
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
48

Trần, Lương Nhân, та Thị Quỳnh Nga Nguyễn. "ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA NHIỄM KHUẨN HUYẾT Ở TRẺ SƠ SINH TẠI KHOA SƠ SINH BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI". Tạp chí Y học Việt Nam 542, № 2 (2024). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v542i2.11051.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh tại Khoa Sơ sinh – Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu 118 trẻ sơ sinh được chẩn đoán là nhiễm khuẩn huyết sơ sinh và có kết quả cấy máu dương tính tại Khoa Sơ sinh – Bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ tháng 8/2022 đến tháng 5/2024. Kết quả: Tuổi thai trung bình là 29.9 tuần, phần lớn trẻ sơ sinh có cân nặng dưới 1500g, có 61% trẻ nam và 39% trẻ nữ. Tỷ lệ trẻ mắc nhiễm khuẩn huyết sơ sinh sớm và nhiễm khuẩn huyết sơ sinh mu
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
49

Huyền, Phùng Thị, Nguyễn Thị Thu Trang, Đinh Minh Hương, Mai Thanh Hải та Nguyễn Thị Thu Oanh. "4. KẾT QUẢ CHĂM SÓC THEO DÕI TRẺ SƠ SINH VÀNG DA ĐƯỢC CHIẾU ĐÈN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG NĂM 2021". Tạp chí Y học Cộng đồng 65, № 1 (2024). http://dx.doi.org/10.52163/yhc.v65i1.875.

Full text
Abstract:
Mục tiêu: Mô tả dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả chăm sóc, chiếu đèn trên trẻ vàng da tăng bilirubin gián tiếp.&#x0D; Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu 180 ca bệnh của những bệnh nhân vàng da đủ tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ tại Trung tâm Chăm sóc và Điều trị Sơ sinh trong khoảng thời gian từ tháng 3- 12/2021.&#x0D; Kết quả: Trong tổng số 180 trẻ vàng da đủ tháng có chỉ định chiếu đèn tham gia nghiên cứu, thấy tỉ lệ khỏi ra viện 99,4%, có 1 (0,6%) trẻ chuyển viện do và da tăng bilirubin nặng, sớm ngay sau sinh, không có trẻ nào có biến chứng nặng hoặc tử
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
50

Trịnh, Thị Thúy, Kiến Ngãi Lê та Thị Thu Hương Ngô. "NHẬN XÉT TÌNH TRẠNG NHIỄM KHUẨN SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN NHI THANH HÓA NĂM 2022". Tạp chí Y học Việt Nam 531, № 1 (2023). http://dx.doi.org/10.51298/vmj.v531i1.6970.

Full text
Abstract:
Nhiễm khuẩn sơ sinh là một bệnh lý hay gặp của trẻ sơ sinh, với biểu hiện tổn thương viêm của một hay nhiều cơ quan trong cơ thể do nhiễm trùng gây ra. Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm nhiễm khuẩn sơ sinh tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2022. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 465 bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm khuẩn sơ sinh tại khoa hồi sức tích cực sơ sinh và khoa sơ sinh bệnh viện Nhi Thanh Hóa thời gian từ 1/1/2022 – 31/12/2022. Kết quả: Tỷ lệ nhiễm khuẩn sơ sinh của nhóm đủ tháng là 80,2%, nhóm thiếu tháng là 20,8%, không có sự khác biệt về giới. Có sự khác biệt gi
APA, Harvard, Vancouver, ISO, and other styles
We offer discounts on all premium plans for authors whose works are included in thematic literature selections. Contact us to get a unique promo code!